Giáo án điện tử Sinh học 12 (Chân trời sáng tạo): Ôn tập Chương 3
Với Giáo án PPT Ôn tập Chương 3 Sinh học 12 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Sinh học 12.
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án điện tử Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Ôn tập Chương 3
Nội dung đang được cập nhật ...
................................
................................
................................
Giáo án Sinh học 12 (Chân trời sáng tạo): Ôn tập Chương 3
I. MỤC TIÊU
|
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
MÃ HOÁ |
|
1. Về năng lực a. Năng lực sinh học |
||
|
Nhận thức sinh học |
Tìm được từ khoá và sử dụng được thuật ngữ khoa học để kết nối thông tin theo logic có ý nghĩa trong việc xây dựng sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về di truyền quần thể và di truyền học người. |
SH 1.8.1 |
|
Sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau để hoàn thành các bài tập ôn tập Chương 3. |
SH 1.8.2 |
|
|
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học |
Vận dụng những hiểu biết về di truyền quần thể và di truyền học người để giải thích được những hiện tượng thường gặp trong đời sống. |
SH 3.1 |
|
b. Năng lực chung |
||
|
Tự chủ và tự học |
Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập các nội dung về di truyền quần thể và di truyền học người; biết tự điều chỉnh cách học tập môn Sinh học cho phù hợp. |
TCTH 6.3 |
|
Giao tiếp và hợp tác |
Lựa chọn được hình thức làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. |
GTHT 3 |
|
Giải quyết vấn đề và sáng tạo |
Nêu được ý tưởng mới trong việc hệ thống hoá kiến thức về di truyền quần thể và di truyền học người. |
VĐST 3 |
|
2. Về phẩm chất |
||
|
Chăm chỉ |
Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn khi học tập về di truyền quần thể và di truyền học người. |
CC 1.1 |
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
‒ Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức Chương 3.
‒ Bộ câu hỏi có nội dung về di truyền quần thể và di truyền học người (nếu GV thiết kế trò chơi).
‒ Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
‒ Bảng trắng, bút lông.
‒ Giấy roki khổ A0.
‒ Thiết bị (máy tính, điện thoại) có kết nối internet.
‒ Biên bản thảo luận nhóm.
‒ Nội dung trả lời các câu hỏi trong bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
HOẠT ĐỘNG 1. LUYỆN TẬP (30 phút) Hoạt động 1.1. Hệ thống hoá kiến thức (10 phút) a) Mục tiêu: SH 1.8.1; TCTH 6.3; GTHT 3; VĐST 3; CC 1.1. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: ‒ GV hướng dẫn HS tham gia cuộc thi “Nhà thiết kế tài ba”: Mỗi đội sẽ thiết kế một sản phẩm học tập (sơ đồ, áp phích,…) trên một mặt giấy A0 về chủ đề liên quan đến các kiến thức của Chương 3. ‒ GV có thể chia HS thành 2 – 4 nhóm học tập (nếu chia bốn nhóm thì hai nhóm cùng thực hiện một nội dung): + Nội dung 1: Di truyền học quần thể. + Nội dung 2: Di truyền học người. ‒ Yêu cầu: + Thời gian: 10 phút. + Trên sản phẩm phải có đủ các mục: thông tin của nhóm, tên sản phẩm, nội dung kiến thức kèm hình ảnh minh hoạ (nếu có). + Hình thức trình bày: bố cục rõ ràng, khoa học; màu nền và màu chữ phải có độ tương phản cao, có tính thẩm mĩ;… ‒ GV có thể cho HS thực hiện trước tại nhà để tiết kiệm thời gian trên lớp. Nếu HS thực hiện tại nhà thì nộp lại cho GV trên Padlet vào ngày …/…/… GV có thể tổ chức buổi triển lãm “Vẻ đẹp của sự sống” trên Padlet để người xem tham gia bình chọn và tìm ra sản phẩm đạt giải “Sản phẩm được yêu thích nhất”. Nhóm có sản phẩm nhận được nhiều lượt bình chọn nhất sẽ được cộng điểm. * Thực hiện nhiệm vụ: ‒ HS thiết kế sản phẩm học tập theo yêu cầu của GV. ‒ HS chia sẻ Padlet trên các trang mạng xã hội để mọi người bình chọn. * Báo cáo, thảo luận: ‒ Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày sản phẩm của nhóm mình. ‒ Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét, chỉnh sửa và công bố kết quả điểm số cho sản phẩm học tập của HS. ‒ GV dùng công cụ 2 và 11 để đánh giá. Hoạt động 1.2. Hướng dẫn giải bài tập (20 phút) a) Mục tiêu: SH 1.8.2; SH 3.1; TCTH 6.3; GTHT 3; VĐST 3; CC 1.1. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vòng quay kì diệu”: ‒ Trên vòng tròn sẽ có: sáu ô tương ứng từ 500 đến 1 000 điểm, một ô nhân đôi số điểm, một ô mất lượt, một ô mất điểm và một ô phần quà may mắn (GV có thể linh động thay đổi theo ý tưởng khác). ‒ Mỗi đội sẽ quay ngẫu nhiên vào một ô bất kì. Trường hợp quay vào các ô có điểm, đội chơi sẽ có 30 giây để suy nghĩ và trả lời câu hỏi do GV đặt ra; nếu trả lời đúng sẽ được hưởng số điểm của ô đó, trả lời sai không bị trừ điểm; các đội còn lại giành quyền trả lời bằng cách giơ bảng, nếu trả lời đúng sẽ được hưởng số điểm của ô đó, trả lời sai không bị trừ điểm. ‒ Trường hợp quay vào ô mất lượt thì lượt chơi sẽ dành cho đội kế tiếp. ‒ Trường hợp quay vào ô phần quà may mắn, đội chơi sẽ nhận được một phần quà từ GV. ‒ Các đội sẽ bốc thăm để giành quyền ưu tiên tham gia trò chơi. ‒ Đội chiến thắng là đội có số điểm cao nhất. * Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi dưới sự dẫn dắt của GV. * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời của nhóm mình. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét, chỉnh sửa và công bố kết quả điểm số cho phần thi của các nhóm. ‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SGV. ‒ GV sử dụng công cụ 1 và 2 để đánh giá. |
|
HOẠT ĐỘNG 2. VẬN DỤNG (15 phút) a) Mục tiêu: SH 1.8.2; SH 3.1; TCTH 6.3; CC 1.1. b) Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi trong SBT tại nhà qua Google Form hoặc trình bày theo mẫu mà GV yêu cầu, nộp lại cho GV trên Padlet hoặc Google Drive từ ngày …/…/… đến …/…/… * Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi và nộp bài theo yêu cầu của GV. * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày nội dung trả lời các câu hỏi được yêu cầu. * Kết luận, nhận định: ‒ GV nhận xét, chỉnh sửa và công bố kết quả điểm số cho phần thi của các nhóm. ‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SBT. ‒ GV sử dụng công cụ 1 và 2 để đánh giá. |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
