Giáo án điện tử Sinh học 12 (Chân trời sáng tạo): Bài 21: Quần thể sinh vật

Với Giáo án PPT Bài 21: Quần thể sinh vật Sinh học 12 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Sinh học 12.

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Các bước mua tài liệu:

1 232 06/01/2026
Mua tài liệu


Giáo án điện tử Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 21: Quần thể sinh vật

Nội dung đang được cập nhật ...

................................

................................

................................

Giáo án Sinh học 12 (Chân trời sáng tạo): Bài 21: Quần thể sinh vật

I. MỤC TIÊU

PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

MÃ HOÁ

1. Về năng lực

a. Năng lực sinh học

Nhận thức sinh học

Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

SH 1.1.1

Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ.

SH 1.4

Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự ổn định của các đặc trưng đó.

SH 1.2.1

Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

SH 1.6.1

Phân biệt được các kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật.

SH 1.5

Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

SH 1.1.2

Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

SH 1.2.2

Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người.

SH 1.1.3

Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

SH 1.6.2

Tìm hiểu thế giới sống

Phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.

SH 2.1

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.

SH 3.1

Đề xuất được một số biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng đời sống con người.

SH 3.2

b. Năng lực chung

Tự chủ và tự học

Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập về quần thể sinh vật.

TCTH 1

Giao tiếp và hợp tác

Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

GTHT 1.5

2. Về phẩm chất

Chăm chỉ

Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập, có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.

CC 1.2

Trách nhiệm

Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

TN 1.3

Tích cực tham gia và vận động người dân thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng đời sống con người.

TN 4.2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

‒ Hình ảnh về quần thể sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, sự tăng trưởng của quần thể người.

‒ Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

‒ Giấy A4, phiếu học tập.

‒ Bảng trắng, bút lông.

‒ Thiết bị (máy tính, điện thoại,…) có kết nối mạng internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (10 phút)

a) Mục tiêu: Nhận biết được nội dung học tập là các đặc trưng cơ bản của quần thể.

b) Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập: GV đặt vấn đề theo gợi ý SGK kết hợp kĩ thuật XYZ để đưa ra ý kiến của mình. Từ đó, GV dẫn dắt HS vào nội dung bài.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

* Báo cáo, thảo luận:

‒ HS trả lời câu hỏi của GV (nếu có).

‒ Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.

* Kết luận, nhận định:

‒ GV nhận xét cho câu trả lời của HS (nếu có), từ đó, dẫn dắt HS vào bài học.

‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SGV.

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (100 phút)

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm quần thể sinh vật (10 phút)

a) Mục tiêu: SH 1.1.1; TCTH 1; GTHT 1.5.

b) Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập:

– GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.

– GV chuẩn bị thêm hình ảnh về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật để HS có thể nhận biết đâu là quần thể sinh vật.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu nội dung và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.

* Báo cáo, thảo luận:

‒ HS trình bày câu trả lời dựa trên kết quả tìm hiểu.

‒ Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.

* Kết luận, nhận định:

‒ GV nhận xét và chỉnh sửa cho câu trả lời của HS. Từ đó, GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận như ý (1) SGK trang 145.

‒ GV sử dụng công cụ 1 để đánh giá.

Hoạt động 2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể (20 phút)

a) Mục tiêu: SH 1.4; TCTH 1; GTHT 1.5; TN 1.3.

b) Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập: GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, hỏi – đáp nêu vấn đề kết hợp kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

‒ GV chia lớp thành bốn nhóm, hai nhóm thực hiện cùng một nội dung:

+ Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu mối quan hệ hỗ trợ.

+ Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu mối quan hệ cạnh tranh.

‒ Các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, sau khi tìm hiểu, thống nhất ý kiến, mỗi thành viên phải trình bày trước nhóm của mình một lượt, như là chuyên gia. Kết quả thảo luận được ghi vào trong biên bản thảo luận.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

‒ Thành lập nhóm các mảnh ghép: mỗi nhóm được thành lập từ ít nhất một thành viên của nhóm chuyên gia.

‒ Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình bày lại cho cả nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm chuyên gia.

− GV sử dụng phương pháp thuyết trình cho các nhóm lần lượt trình bày tóm tắt các ý kiến chung của nhóm.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.

* Báo cáo, thảo luận:

‒ HS trình bày câu trả lời dựa trên kết quả thảo luận nhóm bằng phương pháp thuyết trình.

‒ Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, góp ý.

* Kết luận, nhận định:

‒ GV nhận xét và chỉnh sửa cho phần báo cáo của HS. Từ đó, GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm như ý (2) SGK trang 145.

‒ Gợi ý trả lời câu hỏi: Tham khảo đáp án trong SGV.

‒ GV sử dụng công cụ 1, 2 và 9 để đánh giá.

................................

................................

................................

1 232 06/01/2026
Mua tài liệu


Xem thêm các chương trình khác: