Câu hỏi:
17/06/2026 226Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XX, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
A. Áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất
B. Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản
C. Kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc
D. Tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Một trong những nguyên nhân Nhật Bản đạt được thành tựu phát triển kinh tế “thần kì” là luôn áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại, không ngừng nâng cao năng xuất, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Đó là bài học quan trong mà Việt Nam hiện nay có thể học hỏi. Tuy nhiên trước tiên phải đào tạo và rèn luyện con người mới đáp ứng những yêu cầu của thời đại
→ A đúng
- B sai vì nhờ vào chiến lược cải tiến công nghệ, đào tạo nhân lực và quản lý hiệu quả. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam không chỉ là đầu tư mua bằng sáng chế mà còn phải kết hợp sáng tạo, nâng cao nội lực và ứng dụng khoa học vào sản xuất.
- C sai vì nhờ vào chiến lược phát triển công nghiệp, cải tiến công nghệ và nâng cao năng suất lao động. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam là tập trung vào phát triển nội lực, ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thay vì chỉ phụ thuộc vào đầu tư và viện trợ.
- D sai vì để tạo nền tảng bền vững cho nền kinh tế. Bài học cho Việt Nam là cần phát triển hài hòa giữa các ngành, chú trọng công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng thay vì chỉ tập trung vào công nghiệp dân dụng.
Sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế vào thập kỷ 60 - 70 của thế kỷ XX đã để lại nhiều bài học quý báu cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới, đặc biệt là việc áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất.
-
Ứng dụng khoa học – công nghệ để nâng cao năng suất lao động: Nhật Bản đã nhanh chóng tiếp thu, cải tiến và sáng tạo công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việt Nam có thể học hỏi bằng cách đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp mũi nhọn như sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin.
-
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Nhật Bản rất chú trọng đến đào tạo nhân lực, nhất là kỹ sư và công nhân lành nghề, để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện đại. Việt Nam cũng cần tăng cường đầu tư vào giáo dục, đặc biệt là đào tạo nghề và kỹ năng công nghệ cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
-
Tận dụng vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài: Nhật Bản đã biết cách thu hút vốn và công nghệ từ các nước phương Tây, sau đó cải tiến để phù hợp với điều kiện trong nước. Việt Nam có thể đẩy mạnh hợp tác với các tập đoàn quốc tế, thu hút vốn FDI, đồng thời tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
-
Xây dựng nền kinh tế dựa trên đổi mới và sáng tạo: Nhật Bản không chỉ học hỏi mà còn phát triển công nghệ mới, tạo ra những sản phẩm có giá trị cao như ô tô, điện tử, robot. Việt Nam cần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để nâng cao giá trị sản phẩm.
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Nhật Bản đã nhanh chóng chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ với hàm lượng công nghệ cao. Việt Nam cũng cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, ứng dụng công nghệ vào sản xuất để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Bài học rút ra cho Việt Nam
Việt Nam cần tập trung vào ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại vào sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút đầu tư nước ngoài và đổi mới sáng tạo để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc học hỏi kinh nghiệm từ Nhật Bản sẽ giúp Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào?
Câu 2:
Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
Câu 3:
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây?
Câu 4:
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 6:
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Câu 7:
Cuối tháng 8-1945, quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam?
Câu 9:
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Câu 10:
Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
Câu 11:
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
Câu 12:
Những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 13:
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
Câu 14:
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng?
