Câu hỏi:
02/08/2026 29
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Biểu hiện của những đặc điểm: thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện
+ Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc:
Yếu tố
Đông Bắc
Tây Bắc
Địa hình
Chủ yếu đồi núi thấp
Núi cao và núi trung bình
Khí hậu
Có mùa đông lạnh nhất nước ta
Mùa đông ít lạnh hơn, phân hóa
Sông, hồ
Sông ngòi dày đặc, có hồ Ba Bể
Sông có tiềm năng thủy điện lớn
Sinh vật
Sinh vật mang tính nhiệt đới, cận nhiệt đới
Sinh vật mang tính nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao
Khoáng sản
Giàu khoáng sản
Ít khoáng sản hơn
+ Thành phần dân tộc đa dạng: nhiều dân tộc sinh sống nhất cả nước, dân tộc Kinh chiếm gần 44%, các dân tộc thiểu số chiếm hơn 56% dân số vùng.
+ Chất lượng cuộc sống được cải thiện: trình độ dân trí nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm,…
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
+ Nông nghiệp và lâm nghiệp: nông nghiệp phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc; lâm nghiệp mở rộng diện tích rừng trồng.
+ Công nghiệp: khai thác khoáng sản và thủy điện, công nghiệp chế biến rau quả, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
+ Dịch vụ: du lịch, thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng.
- Biểu hiện của những đặc điểm: thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện
+ Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc:
|
Yếu tố |
Đông Bắc |
Tây Bắc |
|
Địa hình |
Chủ yếu đồi núi thấp |
Núi cao và núi trung bình |
|
Khí hậu |
Có mùa đông lạnh nhất nước ta |
Mùa đông ít lạnh hơn, phân hóa |
|
Sông, hồ |
Sông ngòi dày đặc, có hồ Ba Bể |
Sông có tiềm năng thủy điện lớn |
|
Sinh vật |
Sinh vật mang tính nhiệt đới, cận nhiệt đới |
Sinh vật mang tính nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao |
|
Khoáng sản |
Giàu khoáng sản |
Ít khoáng sản hơn |
+ Thành phần dân tộc đa dạng: nhiều dân tộc sinh sống nhất cả nước, dân tộc Kinh chiếm gần 44%, các dân tộc thiểu số chiếm hơn 56% dân số vùng.
+ Chất lượng cuộc sống được cải thiện: trình độ dân trí nâng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm,…
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
+ Nông nghiệp và lâm nghiệp: nông nghiệp phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc; lâm nghiệp mở rộng diện tích rừng trồng.
+ Công nghiệp: khai thác khoáng sản và thủy điện, công nghiệp chế biến rau quả, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
+ Dịch vụ: du lịch, thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Câu 2:
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3:
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4:
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Câu 5:
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 6:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 7:
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 8:
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 9:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
