Câu hỏi:
02/08/2026 27
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
♦ Ngành nông nghiệp:
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu:
+ Cây công nghiệp lâu năm: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước, chè là cây trồng chủ lực, trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang. Các thương hiệu chè Shan tuyết Mộc Châu, chè Shan tuyết HÀ Giang, chè Tân Cương nổi tiếng trong nước và thế giới. Mô hình sản xuất hữu cơ, truy xuất nguồn gốc,… đang được triển khai. Những năm gần đây còn phát triển cây cà phê ở Sơn La.
+ Cây ăn quả: là vùng trồng cây ăn quả lớn của nước ta. Diện tích trồng cây ăn quả tăng nhanh, cơ cấu đa dạng, bao gồm: lê, mận, xoài, nhãn, vải, cam,… Một số cây được trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đáp ứng điều kiện xuất khẩu. Phân bố rộng khắp các tỉnh, tập trung ở Sơn La, Bắc Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn,…
+ Cây dược liệu: là vùng trồng dược liệu có quy mô lớn ở nước ta (chiếm hơn 67% diện tích cả nước). Chủ yếu là: quế (Yên Bái), hồi (Lạng Sơn, Cao Bằng), tam thất, đương quy, đỗ trọng, thảo quả (Lào Cai, Hà Giang, Sơn La),…
- Chăn nuôi gia súc: đứng đầu cả nước về số lượng trâu và lợn. Trâu nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La. Lợn nuôi nhiều ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên. Chăn nuôi bò sữa cũng được chú trọng phát triển, đặc biệt là Mộc Châu (Sơn La).
♦ Ngành lâm nghiệp: nhờ thực hiện chính sách giao đất cho người dân và chuyển mạnh sang trồng rừng sản xuất nên diện tích rừng trồng ngày càng mở rộng, năm 2021 đạt 1,6 triệu ha. Nhờ nhiều chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ lâm sản nên sản lượng gỗ khai thác tăng, năm 2021 là 5,4 triệu m3.
♦ Ngành nông nghiệp:
- Phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu:
+ Cây công nghiệp lâu năm: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước, chè là cây trồng chủ lực, trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang. Các thương hiệu chè Shan tuyết Mộc Châu, chè Shan tuyết HÀ Giang, chè Tân Cương nổi tiếng trong nước và thế giới. Mô hình sản xuất hữu cơ, truy xuất nguồn gốc,… đang được triển khai. Những năm gần đây còn phát triển cây cà phê ở Sơn La.
+ Cây ăn quả: là vùng trồng cây ăn quả lớn của nước ta. Diện tích trồng cây ăn quả tăng nhanh, cơ cấu đa dạng, bao gồm: lê, mận, xoài, nhãn, vải, cam,… Một số cây được trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đáp ứng điều kiện xuất khẩu. Phân bố rộng khắp các tỉnh, tập trung ở Sơn La, Bắc Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn,…
+ Cây dược liệu: là vùng trồng dược liệu có quy mô lớn ở nước ta (chiếm hơn 67% diện tích cả nước). Chủ yếu là: quế (Yên Bái), hồi (Lạng Sơn, Cao Bằng), tam thất, đương quy, đỗ trọng, thảo quả (Lào Cai, Hà Giang, Sơn La),…
- Chăn nuôi gia súc: đứng đầu cả nước về số lượng trâu và lợn. Trâu nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La. Lợn nuôi nhiều ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên. Chăn nuôi bò sữa cũng được chú trọng phát triển, đặc biệt là Mộc Châu (Sơn La).
♦ Ngành lâm nghiệp: nhờ thực hiện chính sách giao đất cho người dân và chuyển mạnh sang trồng rừng sản xuất nên diện tích rừng trồng ngày càng mở rộng, năm 2021 đạt 1,6 triệu ha. Nhờ nhiều chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ lâm sản nên sản lượng gỗ khai thác tăng, năm 2021 là 5,4 triệu m3.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Câu 2:
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3:
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4:
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Câu 5:
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 6:
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Câu 7:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 8:
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 9:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
