Câu hỏi:
02/08/2026 31
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Ngành dịch vụ ngày càng phát triển, đóng góp 34,5% trong cơ cấu GRDP của vùng (2021). Các lĩnh vực được chú trọng đầu tư phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
- Du lịch:
+ Là ngành kinh tế thế mạnh của vùng, phát triển cả về số lượng và chất lượng. Năm 2021, đón hơn 12 triệu lượt khách nội địa, hơn 190 nghìn lượt khách quốc tế. Thị trường du lịch mở rộng, sản phẩm du lịch đặc thù gắn với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
+ Các địa điểm thu hút khách du lịch: Sa Pa, Vườn quốc gia Hoàng Liên, Mộc Châu, Di tích lịch sử Điện Biên Phủ, Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu di tích Pác Bó, thác Bản Giốc, Mù Cang chải,…
+ Xu hướng phát triển: tập trung vào du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc, du lịch về cội nguồn,…
- Các ngành dịch vụ khác:
+ Thương mại: hoạt động nội thương và ngoại thương ngày càng phát triển. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 chiếm 6,1% cả nước. Các tỉnh hoạt động thương mại phát triển là Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ.
+ Giao thông vận tải: năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm 10,3% tổng cả nước. Hình thành hệ thống đường bộ cao tốc kết nối với Thủ đô Hà Nội và các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển quốc tế: cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới, Hà Nội - Lào Cai, Hòa Lạc - Hòa Bình, Hà Nội - Bắc Giang, Bắc Giang - Lạng Sơn. Có 5 tuyến đường sắt quốc gia, trong đó 2 tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Lào Cai. Có cảng hàng không nội địa Điện Biên Phủ.
+ Tài chính ngân hàng: hoạt động tài chính, ngân hàng khá phát triển, việc chuyển đổi số đã góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Ngành dịch vụ ngày càng phát triển, đóng góp 34,5% trong cơ cấu GRDP của vùng (2021). Các lĩnh vực được chú trọng đầu tư phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
- Du lịch:
+ Là ngành kinh tế thế mạnh của vùng, phát triển cả về số lượng và chất lượng. Năm 2021, đón hơn 12 triệu lượt khách nội địa, hơn 190 nghìn lượt khách quốc tế. Thị trường du lịch mở rộng, sản phẩm du lịch đặc thù gắn với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
+ Các địa điểm thu hút khách du lịch: Sa Pa, Vườn quốc gia Hoàng Liên, Mộc Châu, Di tích lịch sử Điện Biên Phủ, Cao nguyên đá Đồng Văn, Khu di tích Pác Bó, thác Bản Giốc, Mù Cang chải,…
+ Xu hướng phát triển: tập trung vào du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc, du lịch về cội nguồn,…
- Các ngành dịch vụ khác:
+ Thương mại: hoạt động nội thương và ngoại thương ngày càng phát triển. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 chiếm 6,1% cả nước. Các tỉnh hoạt động thương mại phát triển là Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ.
+ Giao thông vận tải: năm 2021, khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm 10,3% tổng cả nước. Hình thành hệ thống đường bộ cao tốc kết nối với Thủ đô Hà Nội và các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, cảng biển quốc tế: cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới, Hà Nội - Lào Cai, Hòa Lạc - Hòa Bình, Hà Nội - Bắc Giang, Bắc Giang - Lạng Sơn. Có 5 tuyến đường sắt quốc gia, trong đó 2 tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Lào Cai. Có cảng hàng không nội địa Điện Biên Phủ.
+ Tài chính ngân hàng: hoạt động tài chính, ngân hàng khá phát triển, việc chuyển đổi số đã góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Câu 2:
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đọc thông tin, hãy nhận xét đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3:
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4:
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Thu thập thông tin, giới thiệu về một trong các nhà máy thủy điện của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: tên nhà máy; năm xây dựng/năm khánh thành; quy mô/sông suất; vai trò.
Câu 5:
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Thiên nhiên có sự phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thành phần dân tộc đa dạng, chất lượng cuộc sống được cải thiện,… Vậy những đặc điểm đó được biểu hiện như thế nào? Các ngành kinh tế phát triển và phân bố ra sao?
Câu 6:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy trình bày các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 7:
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét về chất lượng cuộc sống dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 8:
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.2, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 9:
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 9.1, hãy:
- Xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
