Câu hỏi:
17/06/2026 363
Trình bày thực trạng và ảnh hưởng của già hoá dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Trình bày thực trạng và ảnh hưởng của già hoá dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
1. Thực trạng của già hoá dân số ở Nhật Bản:
· Tỷ lệ người cao tuổi cao:
Nhật Bản có một tỷ lệ lớn người cao tuổi (người từ 65 tuổi trở lên) trong dân số. Năm 2020, tỷ lệ này là 29%, cao hơn so với bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Điều này là kết quả của tuổi thọ cao và số lượng người trẻ ít hơn.
· Sức khỏe và chăm sóc người cao tuổi:
Tỷ lệ người cao tuổi đang gia tăng, và điều này tạo áp lực lên hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội. Cần có nhiều tài nguyên hơn để đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống tốt cho người già.
· Sự thiếu hụt nguồn nhân lực:
Do dân số trẻ ít hơn, Nhật Bản đối diện với sự thiếu hụt nguồn lao động, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
· Thách thức tài chính:
Với nhiều người già hơn, Nhật Bản phải đối mặt với thách thức tài chính trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội và hỗ trợ cho người già.
2. Ảnh hưởng của già hoá dân số đối với phát triển kinh xã hội Nhật Bản:
· Áp lực về nguồn nhân lực:
Sự thiếu hụt nguồn lao động là một thách thức lớn đối với kinh xã hội Nhật Bản. Điều này có thể dẫn đến tăng cường sự tự động hóa và sáng tạo công nghệ để thay thế lao động, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế.
· Áp lực tài chính:
Chăm sóc người già đòi hỏi nhiều tài nguyên, và sự gia tăng của người cao tuổi tạo áp lực tài chính lớn đối với chính phủ và hệ thống bảo hiểm xã hội. Điều này có thể yêu cầu tăng thuế hoặc cắt giảm các chương trình xã hội khác để đảm bảo sự ổn định tài chính.
· Thách thức trong giáo dục và đào tạo:
Sự gia tăng tuổi thọ đặt ra câu hỏi về việc cải thiện kiến thức và kỹ năng của người già. Cần đầu tư trong giáo dục và đào tạo liên quan đến việc thích nghi với công nghệ mới và nhu cầu của thị trường lao động.
· Sáng tạo và phát triển công nghiệp:
Để đối phó với già hoá dân số, Nhật Bản cần tạo ra các cơ hội mới trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ phù hợp với người già, cũng như khám phá cơ hội sáng tạo và phát triển dựa trên nhu cầu của nhóm dân số này.
1. Thực trạng của già hoá dân số ở Nhật Bản:
· Tỷ lệ người cao tuổi cao:
Nhật Bản có một tỷ lệ lớn người cao tuổi (người từ 65 tuổi trở lên) trong dân số. Năm 2020, tỷ lệ này là 29%, cao hơn so với bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Điều này là kết quả của tuổi thọ cao và số lượng người trẻ ít hơn.
· Sức khỏe và chăm sóc người cao tuổi:
Tỷ lệ người cao tuổi đang gia tăng, và điều này tạo áp lực lên hệ thống chăm sóc sức khỏe và xã hội. Cần có nhiều tài nguyên hơn để đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống tốt cho người già.
· Sự thiếu hụt nguồn nhân lực:
Do dân số trẻ ít hơn, Nhật Bản đối diện với sự thiếu hụt nguồn lao động, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.
· Thách thức tài chính:
Với nhiều người già hơn, Nhật Bản phải đối mặt với thách thức tài chính trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội và hỗ trợ cho người già.
2. Ảnh hưởng của già hoá dân số đối với phát triển kinh xã hội Nhật Bản:
· Áp lực về nguồn nhân lực:
Sự thiếu hụt nguồn lao động là một thách thức lớn đối với kinh xã hội Nhật Bản. Điều này có thể dẫn đến tăng cường sự tự động hóa và sáng tạo công nghệ để thay thế lao động, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế.
· Áp lực tài chính:
Chăm sóc người già đòi hỏi nhiều tài nguyên, và sự gia tăng của người cao tuổi tạo áp lực tài chính lớn đối với chính phủ và hệ thống bảo hiểm xã hội. Điều này có thể yêu cầu tăng thuế hoặc cắt giảm các chương trình xã hội khác để đảm bảo sự ổn định tài chính.
· Thách thức trong giáo dục và đào tạo:
Sự gia tăng tuổi thọ đặt ra câu hỏi về việc cải thiện kiến thức và kỹ năng của người già. Cần đầu tư trong giáo dục và đào tạo liên quan đến việc thích nghi với công nghệ mới và nhu cầu của thị trường lao động.
· Sáng tạo và phát triển công nghiệp:
Để đối phó với già hoá dân số, Nhật Bản cần tạo ra các cơ hội mới trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ phù hợp với người già, cũng như khám phá cơ hội sáng tạo và phát triển dựa trên nhu cầu của nhóm dân số này.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi/Năm
1950
2000
2020
Dưới 15 tuổi
35,4
14,6
12,0
Từ 15 đến 64 tuổi
59,6
68,0
59,0
Từ 65 tuổi trở lên
5,0
17,4
29,0
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
(Đơn vị: %)
|
Nhóm tuổi/Năm |
1950 |
2000 |
2020 |
|
Dưới 15 tuổi |
35,4 |
14,6 |
12,0 |
|
Từ 15 đến 64 tuổi |
59,6 |
68,0 |
59,0 |
|
Từ 65 tuổi trở lên |
5,0 |
17,4 |
29,0 |
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 - 2020.
Câu 2:
Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌC TRUNG BÌNH CỦA NGƯỜI TỪ 25 TUỔI TRỞ LÊN CỦA NHẬT BẢN NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: năm)
Chỉ tiêu/Năm
2000
2020
Tuổi thọ trung bình
81
84
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên
12
13
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
- Nhận xét về tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên năm 2000 đến năm 2020.
- Phân tích ảnh hưởng của tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌC TRUNG BÌNH CỦA NGƯỜI TỪ 25 TUỔI TRỞ LÊN CỦA NHẬT BẢN NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
(Đơn vị: năm)
|
Chỉ tiêu/Năm |
2000 |
2020 |
|
Tuổi thọ trung bình |
81 |
84 |
|
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên
|
12 |
13 |
(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)
- Nhận xét về tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên năm 2000 đến năm 2020.
- Phân tích ảnh hưởng của tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đối với phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Câu 5:
Ở Nhật Bản có các loại hình thiên tai chủ yếu nào sau đây?
A. Rét hại, hạn hán, bão. B. Ngập lụt, sạt lở đất, sóng thần.
C. Triều cường, núi lửa, sóng thần. D. Động đất, núi lửa, bão.
Ở Nhật Bản có các loại hình thiên tai chủ yếu nào sau đây?
A. Rét hại, hạn hán, bão. B. Ngập lụt, sạt lở đất, sóng thần.
C. Triều cường, núi lửa, sóng thần. D. Động đất, núi lửa, bão.
Câu 6:
Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
Câu 7:
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở Nhật Bản?
A. Tỉ lệ nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi ít nhất.
B. Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
C. Tỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi tăng nhanh.
D. Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở Nhật Bản?
A. Tỉ lệ nhóm dân số từ 15 đến 64 tuổi ít nhất.
B. Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên cao nhất.
C. Tỉ lệ nhóm dân số dưới 15 tuổi tăng nhanh.
D. Tỉ lệ nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Câu 8:
Quần đảo Nhật Bản nằm trên đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương.
C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương.
Quần đảo Nhật Bản nằm trên đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương.
C. Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương.
Câu 9:
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
A. Hô-cai-đô. B. Hôn-su. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
A. Hô-cai-đô. B. Hôn-su. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu.
Câu 10:
Trong những câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên lỗi và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản? Hãy sửa các câu sai.
a) Địa hình và đất ở Nhật Bản thuận lợi cho canh tác quy mô lớn.
b) Nhìn chung, khí hậu Nhật Bản thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
c) Các sông ở Nhật Bản có giá trị về giao thông.
d) Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên khoáng sản.
e) Biển là nguồn tài nguyên quan trọng đối với Nhật Bản.
Trong những câu sau, câu nào đúng, câu nào sai khi nói về điều kiện tự nhiên lỗi và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản? Hãy sửa các câu sai.
a) Địa hình và đất ở Nhật Bản thuận lợi cho canh tác quy mô lớn.
b) Nhìn chung, khí hậu Nhật Bản thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
c) Các sông ở Nhật Bản có giá trị về giao thông.
d) Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên khoáng sản.
e) Biển là nguồn tài nguyên quan trọng đối với Nhật Bản.
Câu 11:
Khu vực phía nam của Nhật Bản có khí hậu
A. cận nhiệt đới. B. cận xích đạo.
C. ôn đới lục địa. D. ôn đới hải dương.
Khu vực phía nam của Nhật Bản có khí hậu
A. cận nhiệt đới. B. cận xích đạo.
C. ôn đới lục địa. D. ôn đới hải dương.
Câu 12:
Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội?
Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 13:
Lao động của Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây?
A. Lực lượng lao động trẻ, dồi dào.
B. Người lao động cần cù, tự giác.
C. Lực lượng lao động có trình độ cao.
D. Người lao động có trách nhiệm, tính kỉ luật cao.
Lao động của Nhật Bản không có thế mạnh nào sau đây?
A. Lực lượng lao động trẻ, dồi dào.
B. Người lao động cần cù, tự giác.
C. Lực lượng lao động có trình độ cao.
D. Người lao động có trách nhiệm, tính kỉ luật cao.
Câu 14:
Hãy tóm tắt các điều kiện tự nhiên nổi bật ở Nhật Bản và phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
Hãy tóm tắt các điều kiện tự nhiên nổi bật ở Nhật Bản và phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 15:
Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn với nguồn hải sản dồi dào là do
A. khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
B. biển Nhật Bản chưa bị ô nhiễm.
C. nằm ở nơi giao nhau của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
D. bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh.
Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn với nguồn hải sản dồi dào là do
A. khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
B. biển Nhật Bản chưa bị ô nhiễm.
C. nằm ở nơi giao nhau của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
D. bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh.
