Câu hỏi:
17/06/2026 118Tìm các chữ số a, b để:
a) A = chia hết cho cả 2; 3; 5; 9
b) B = chia hết cho cả 2; 3; 5; 9
c ) C= chia hết cho 45
d) D = chia hết cho 5 và 18
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Lời giải:
* Phương pháp giải:
a) và b) Chia hết cho 2, 3, 5, 9:
Một số chia hết cho 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0.
Một số chia hết cho 3 (hoặc 9) khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 (hoặc 9).
Sử dụng các dấu hiệu này để tìm các chữ số và thỏa mãn điều kiện.
c) Chia hết cho 45:
Một số chia hết cho 45 khi nó chia hết cho cả 5 và 9 (vì 5 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau và ).
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để tìm .
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để tìm tương ứng với từng giá trị của .
d) Chia hết cho 5 và 18:
Một số chia hết cho 18 khi nó chia hết cho cả 2 và 9 (vì 2 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau và ).
Kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5, ta suy ra số đó phải chia hết cho 2, 5 và 9.
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để tìm .
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để tìm .
* Lý thuyết và các dạng bài về quan hệ chia hết - tính chất chia hết:
Khái niệm về chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b .
Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b. Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a.
Lưu ý:
+ Nếu số dư trong phép chia a cho b bằng 0 thì a chia hết cho b, kí hiệu là .
+ Nếu số dư trong phép chia a cho b khác 0 thì a không chia hết cho b, kí hiệu là .
Cách tìm bội của một số
Để tìm các bội của ta có thể lần lượt nhân n với 0, 1, 2, 3, …. Khi đó, các kết quả nhận được đều là bội của n.
Cách tìm ước của một số
Để tìm các ước của số tự nhiên n lớn hơn 1 ta có thể lần lượt chia n cho các số tự nhiên từ 1 đến n. Khi đó, các phép chia hết cho ta số chia là ước của n.
Tính chất chia hết của một tổng
Tổng quát: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Cụ thể đối với tổng 2 số hạng:
Nếu và thì .
Khi đó ta có: (a + b) : m = a : m + b : m.
Tính chất chia hết của một hiệu
Tổng quát: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Cụ thể: Với :
Nếu và thì.
Khi đó ta có: (a – b) : m = a : m – b : m.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết chi tiết – Toán lớp 6 Cánh diều
Trắc nghiệm Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết (Cánh diều) có đáp án - Toán 6
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Bài 2: Cho Hình 23.
a) Chứng tỏ rằng m //n.
b) Chứng tỏ rằng AB vuông góc N

Câu 3:
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P là ba điểm lần lượt nằm trên ba cạnh AB, CD, AD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng:
a. (ABN) và (CDM).
b. (ABN) và (BCP)
Câu 5:
Cho tứ diện SABC. Gọi I, H lần lượt là trung điểm của SA, AB. Trên SC lấy điểm K sao cho CK=3KS
a) Tìm giao điểm của BC VÀ IHK
b) GọI M là trung điểm của IH. tìm giao điểm KM với ABC
Câu 6:
Con heo và con chó nặng 100kg. Con heo và con bò cân nặng 275kg, con chó và con bò nặng 225kg. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 7:
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn. AB = 5 căn 2, BC = 3 căn 10, CD= 6 và AD = 2 căn 5. Tính diện tích tứ giác ABCD
Câu 11:
Cho 2 tập hợp A= [- 3; -1] hợp [2;4], B = (m-1;m+2). Tìm m để A giao B khác rỗng
Câu 12:
Bạn An thả quả bóng cao su từ độ cao 10m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng độ cao trước đó. Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn là
Câu 13:
Cho biết số Un biết Un = căn 3 cosn - sinn. Dãy số Un bị chặn dưới và bị chặn trên lần lượt bởi các số m và M nào dưới đây


