Câu hỏi:

17/06/2026 126

Tìm 1 – 2 đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô phù hợp để thay cho mỗi □ trong các đoạn hội thoại sau:

b. Chọn được cuốn sách ưng ý, Vy nói với cô thủ thư:

- □ ơi, □ muốn mượn cuốn này ạ.

- □ đợi một chút, □ sẽ ghi phiếu mượn cho □ .

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Đáp án:

b. Chọn được cuốn sách ưng ý, Vy nói với cô thủ thư:

- Cô ơi, con muốn mượn cuốn này ạ.

- Con đợi một chút, cô sẽ ghi phiếu mượn cho con .

* Kiến thức mở rộng:

ĐẠI TỪ

- Đại từ là những từ được sử dụng để thay thế cho danh từ, cụm danh từ, hoặc thậm chí cả câu, nhằm tránh lặp lại từ ngữ và làm cho câu văn trở nên mạch lạc, sinh động hơn. Đại từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn.

Ý nghĩa của đại từ trong Tiếng Việt

+ Thay thế danh từ:

Tránh lặp lại danh từ nhiều lần, giúp câu văn trở nên ngắn gọn, súc tích hơn. Làm cho câu văn trở nên đa dạng, tránh sự nhàm chán.

Ví dụ: "An mua một quyển sách. Quyển sách đó rất hay." → "An mua một quyển sách. Nó rất hay."

+ Chỉ người, vật, sự việc:

Đại từ giúp xác định người, vật, sự việc được nhắc đến trong câu một cách rõ ràng.

Ví dụ: "Tôi là học sinh. Tôi học rất chăm chỉ."

+ Liên kết các câu:

Đại từ giúp tạo sự liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, đảm bảo tính mạch lạc cho đoạn văn.

Ví dụ: "Hôm nay, tôi đi chợ. Ở chợ, tôi mua rất nhiều trái cây." (Từ "tôi" ở câu thứ hai liên kết với câu thứ nhất)

Biểu thị quan hệ giữa các thành phần trong câu:

Đại từ có thể biểu thị quan hệ sở hữu, chỉ định, số lượng, v.v...

Ví dụ: "Quyển sách của tôi rất hay." (đại từ sở hữu)

*Các loại đại từ trong Tiếng Việt:

Đại từ nhân xưng: Tôi, ta, bạn, họ, chúng ta, chúng tôi...

Đại từ chỉ định: Đây, đó, này, nọ...

Đại từ nghi vấn: Ai, gì, đâu, sao, thế nào...

Đại từ quan hệ: Mà, để, gì...

Đại từ bất định: Ai đó, gì đó, nào đó...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải đố.

b. Bánh gì vuông vức chữ điền

Áo màu lá biếc dày viên dọc ngang

Hương xuân vị Tết nồng nàn

Ăn rồi nhớ mãi lòng chàng Lang Liêu?

(Là gì?)

Xem đáp án » 17/06/2026 1,569

Câu 2:

Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.

c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.

(Nguyễn Khải)

Xem đáp án » 17/06/2026 1,542

Câu 3:

Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.

b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.  a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà (ảnh 2).

Xem đáp án » 17/06/2026 1,498

Câu 4:

Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:

a. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi … nên ..., nhờ ...nên (mà) ...

Xem đáp án » 17/06/2026 1,320

Câu 5:

Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:

b. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu .. thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...

Xem đáp án » 17/06/2026 1,307

Câu 6:

Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.

a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.

(Xuân Quỳnh)

Xem đáp án » 17/06/2026 1,243

Câu 7:

Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.

Xem đáp án » 17/06/2026 1,162

Câu 8:

Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.

a. (1) Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. (2) Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. (3) Xung quanh nhà nào cũng sum se những đào, những lê. (4) Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần. (5) Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời.

(Tô Hoài)

Xem đáp án » 17/06/2026 1,100

Câu 9:

Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:

c. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa ... đã ..., càng ... càng ...

Xem đáp án » 17/06/2026 1,062

Câu 10:

Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.

(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.

(Theo Văn Thành Lê)

Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây: Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối (ảnh 1)

Xem đáp án » 17/06/2026 1,008

Câu 11:

Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn sau:

b. (1) Trong rừng, những cây sau sau đã ra lá non. (2) Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. (3) Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. (4) Đi dưới rừng cây sau sau, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. (5) Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu.

(Ngô Quân Miện)

 

Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn sau:  (ảnh 2)

Xem đáp án » 17/06/2026 930

Câu 12:

Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.

b. Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng.

(Theo Nguyên Hương)

Xem đáp án » 17/06/2026 872

Câu 13:

Tìm và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:

b.       Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rãi theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.

Theo Ma Văn Kháng

Xem đáp án » 17/06/2026 845

Câu 14:

Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?

(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

(Theo Băng Sơn)

Xem đáp án » 17/06/2026 845

Câu 15:

Thay □ trong mỗi trường hợp sau bằng một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép:

d. Vì □ nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy.

Xem đáp án » 17/06/2026 832

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »