Câu hỏi:
17/06/2026 240Thời kì nào sau đây, ở nước ta diễn ra sự bùng nổ dân số?
A. Từ năm 1989 - 1999
B. Từ sau năm 2000
C. Đầu thế kỷ XX
D. Nửa cuối thế kỷ XX
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
Nửa cuối thế kỷ XX, đặc biệt từ 1954 - 1989, Việt Nam trải qua bùng nổ dân số do tỷ lệ sinh cao và điều kiện y tế cải thiện, kéo dài tuổi thọ. Trong khi đó, chính sách dân số chưa được thực hiện hiệu quả, dẫn đến tốc độ gia tăng dân số nhanh.
→ D đúng
- A, B, C sai vì giai đoạn này tốc độ gia tăng dân số đã giảm nhờ chính sách kế hoạch hóa gia đình. Sự bùng nổ dân số ở Việt Nam diễn ra chủ yếu trong giai đoạn 1954 - 1989, khi tỷ lệ sinh cao và dân số tăng nhanh.
Trong nửa cuối thế kỷ XX (từ năm 1954 đến 2000), Việt Nam trải qua giai đoạn bùng nổ dân số, với tốc độ gia tăng dân số rất nhanh. Điều này xảy ra do nhiều yếu tố lịch sử, kinh tế và xã hội.
1. Dấu hiệu bùng nổ dân số:
-
Tăng trưởng dân số nhanh:
-
Năm 1954, dân số Việt Nam khoảng 23,5 triệu người.
-
Đến năm 1979, dân số đã tăng lên 52,7 triệu người.
-
Năm 2000, dân số đạt gần 77,6 triệu người.
-
-
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao:
-
Giai đoạn 1950 - 1960: khoảng 3,9%/năm.
-
Giai đoạn 1970 - 1980: khoảng 2,3 - 2,5%/năm.
-
-
Mức sinh cao, trung bình 5 - 6 con/phụ nữ vào những năm 1960 - 1970.
2. Nguyên nhân của bùng nổ dân số:
-
Cải thiện y tế:
-
Tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe giúp giảm tỉ lệ tử vong, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh.
-
Các chiến dịch tiêm chủng và phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn.
-
-
Điều kiện sống cải thiện:
-
Sau chiến tranh, điều kiện sống được cải thiện, dinh dưỡng tốt hơn.
-
-
Tâm lý sinh nhiều con:
-
Ở nông thôn, quan niệm "đông con nhiều phúc" và lao động sản xuất nông nghiệp cần nhiều nhân lực khiến các gia đình có nhiều con.
-
3. Hệ quả của bùng nổ dân số:
-
Sức ép lên kinh tế, xã hội:
-
Việc làm không đủ, dẫn đến thất nghiệp cao.
-
Gánh nặng về y tế, giáo dục, an sinh xã hội.
-
-
Suy giảm tài nguyên, môi trường:
-
Nạn phá rừng, ô nhiễm môi trường, thiếu đất canh tác.
-
-
Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống:
-
Dân số đông nhưng thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống khó khăn.
-
4. Giải pháp kiểm soát dân số:
-
Chính sách kế hoạch hóa gia đình (từ cuối thập niên 1960).
-
Tuyên truyền, giáo dục sinh đẻ có kế hoạch.
-
Cải thiện chất lượng dân số thay vì chỉ tăng số lượng.
Kết luận:
Nửa cuối thế kỷ XX là thời kỳ bùng nổ dân số mạnh mẽ ở Việt Nam, với tốc độ tăng cao do điều kiện sống và y tế được cải thiện. Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra nhiều thách thức, khiến chính phủ phải thực hiện các chính sách kiểm soát dân số để đảm bảo phát triển bền vững.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào?
Câu 2:
Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
Câu 3:
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây?
Câu 4:
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 6:
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Câu 7:
Cuối tháng 8-1945, quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam?
Câu 9:
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Câu 10:
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
Câu 11:
Những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 12:
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
Câu 13:
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng?
Câu 14:
Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
Câu 15:
So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
