Câu hỏi:
17/06/2026 140Tam giác ABC có AB = 6 ; AC = 8 và BC = 10. Độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác bằng:
3
6
7
5
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng: D
* Lời giải:
Cách 1: Áp dụng công thức đường trung tuyến ta được:
Suy ra ma = 5
Cách 2: Nhận xét đây là tam giác vuông tại A nên ma = 1/2, BC = 5
* Phương pháp giải:
Áp dụng công thức đường trung tuyến
Nhận xét ABC là tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
* Lý thuyết nắm thêm:
- Hình tam giác là hình gồm 3 điểm không thẳng hàng và 3 cạnh là 3 đoạn thẳng nối các đỉnh lại với nhau. Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và 3 góc.
- Chuyên đề này sẽ giúp các em biết cách tính chu vi, diện tích hình tam giác. Hoặc tìm chiều cao (cạnh đáy) khi biết diện tích, cạnh đáy (chiều cao).
Dạng 1: Tính chu vi hình tam giác
1. Phương pháp giải
- Để tính chu vi hình tam giác ta tính tổng độ dài 3 cạnh lại với nhau.
- Công thức: C = a + b + c (C: chu vi; a, b, c: độ dài 3 cạnh cùng 1 đơn vị đo)
Dạng 2: Tính diện tích hình tam giác
1. Phương pháp giải
- Để tính được diện tích hình tam giác ta cần xác định được chiều cao và đáy tương ứng trong hình tam giác.


- Tam giác ABC có AH là đường cao, BC là cạnh đáy tương ứng với đường cao AH
- Tam giác MNP là tam giác vuông nên 2 cạnh vuông góc MN và NP chính là đường cao và độ dài đáy tương ứng
- Tam giác POQ có PH là đường cao, OQ là độ dài đáy tương ứng với đường cao PH. (Vì tam giác POQ là tam giác có 1 góc tù, nên khi tính diện tích ta cần vẽ đường cao ở bên ngoài tam giác)
- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Công thức tính diện tích tam giác:
(S: Diện tích; a là độ dài đáy; h là chiều cao )
- Tính chiều cao khi biết diện tích và độ dài đáy: h = 2xS : a
- Tính độ dài đáy khi biết diện tích và chiều cao: a = 2xS : h
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
50 bài tập về Hình tam giác (có đáp án 2025) và cách giải
Toán lớp 3 trang 37 Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một người quan sát đứng cách một cái tháp 10m, nhìn thẳng đỉnh tháp và chân tháp lần lượt dưới 1 góc 550 và 100 so với phương ngang của mặt đất. Hãy tính chiều cao của tháp.

Câu 2:
Hiện nay, Mai hơn Mi 3 tuổi. Hỏi sau 2 năm nữa, khi đó Mai 10 tuổi thì Mi bao nhiêu tuổi?
Câu 3:
Cho hình thoi ABCD, góc A = 60. Qua C kẻ đường thẳng d bất kì cắt các tia đối của các tia BA, DA theo thứ tự tại E và F. Gọi I là giao điểm của BF và ED. Chứng minh:
a)
b)
c)
Câu 4:
Rút gọn biểu thức: cos2 10° + cos2 20° + cos2 30° + ... + cos2 180°
Câu 5:
Trên quãng đường AB, dài 210 km, tại cùng một thời điểm một xe máy khởi hành từ A đến B và một ô tô khởi hành từ B đến A. Sau khi gặp nhau, xe máy đi tiếp 4 giờ nữa thì đến B và ô tô đi tiếp 2 giờ 15 phút nữa thì đến A. Biết rằng vận tốc ô tô và xe máy không thay đổi trong suốt chặng đường. Vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là:
Câu 6:
Một đường tròn có bán kính 36m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là.
a)
b) 51°
c)
Câu 7:
Từ một đài quan sát cao 350m so với mực nước biển, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền bị nạn dưới góc 200 so với phương ngang của mực nước biển. Muốn đến cứu con thuyền thì phải đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Câu 11:
Một amino axit có công thức phân tử C4H9NO2. Số đồng phân amino axit là
Câu 12:
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
Câu 13:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chi vi và diện tích của mảnh vườn đó.
Câu 14:
Trong hình bên, biết diện tích hình vuông là 16m2. Tính diện tích hình tròn tâm O.

