Câu hỏi:
17/06/2026 166
Sử dụng máy tính cầm tay
Nút lũy thừa
(ở một số máy tính nút lũy thừa còn có dạng
).
Nút phân số 
Nút chuyển xuống để ghi số hoặc dấu 
Nút chuyển sang phải để ghi số hoặc dấu 
Dùng máy tính cầm tay để tính:
a) (3,147)3;
b) (− 23,457)5;
c) ;
d) .
Sử dụng máy tính cầm tay
Nút lũy thừa
(ở một số máy tính nút lũy thừa còn có dạng
).
Nút phân số ![]()
Nút chuyển xuống để ghi số hoặc dấu ![]()
Nút chuyển sang phải để ghi số hoặc dấu ![]()

Dùng máy tính cầm tay để tính:
a) (3,147)3;
b) (− 23,457)5;
c) ;
d) .
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:
a) (3,147)3 = 31,1665752;
b) (− 23,457)5 = − 7101700,278;
c) ;
d) .
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:
a) (3,147)3 = 31,1665752;
b) (− 23,457)5 = − 7101700,278;
c) ;
d) .
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,7 cm. Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10).
Câu 2:
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m.
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m.
Câu 3:
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai?
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai?
Câu 5:
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng 299 792 458 m/s và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. (Nguồn: https://vi.wikipedia.org).
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng 299 792 458 m/s và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. (Nguồn: https://vi.wikipedia.org).
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 6:
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 2m . 2n;
b) 3m : 3n với m ≥ n.
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 2m . 2n;
b) 3m : 3n với m ≥ n.
Câu 7:
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) với
b) với
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) với
b) với
Câu 8:
So sánh:
a) (− 2)4 . (− 2)5 và (− 2)12 : (− 2)3;
b)
c) (0,3)8 : (0,3)2 và ;
d)
Câu 9:
Người ta thường dùng các lũy thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10 và n là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là 5,9724 . 1024 kg.
Viết các số sau theo kí hiệu khoa học (với đơn vị đã cho):
a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 384 400 km;
b) Khối lượng của Mặt Trời khoảng 1 989 . 1027 kg;
c) Khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1024 kg.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
Người ta thường dùng các lũy thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10 và n là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là 5,9724 . 1024 kg.
Viết các số sau theo kí hiệu khoa học (với đơn vị đã cho):
a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 384 400 km;
b) Khối lượng của Mặt Trời khoảng 1 989 . 1027 kg;
c) Khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1024 kg.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
Câu 11:
Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa và nêu cơ số, số mũ của chúng:
a) 7 . 7 . 7 . 7. 7;
b)
Câu 15:
Khối lượng Trái Đất khoảng 5,9724.1024 kg.
Khối lượng Sao Hỏa khoảng 6,417.1023 kg.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
Khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất?


