Câu hỏi:
17/06/2026 159
Nước có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể là do
A. có sự hấp thụ và giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ và hình thành.
B. các phân tử nước có kích thước nhỏ.
C. nước là một dung môi hòa tan nhiều chất.
D. nước có thể bay hơi.
Nước có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể là do
A. có sự hấp thụ và giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ và hình thành.
B. các phân tử nước có kích thước nhỏ.
C. nước là một dung môi hòa tan nhiều chất.
D. nước có thể bay hơi.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Sự phá vỡ và hình thành các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước dẫn đến nước có khả năng hấp thụ và thải ra một lượng nhiệt lớn. Khi nước bay hơi và ngưng tụ giúp tế bào và cơ thể điều hòa nhiệt.
Đáp án đúng là: A
Sự phá vỡ và hình thành các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước dẫn đến nước có khả năng hấp thụ và thải ra một lượng nhiệt lớn. Khi nước bay hơi và ngưng tụ giúp tế bào và cơ thể điều hòa nhiệt.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Chất nào sau đây không phải là polymer?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Celullose.
D. Sucrose.
Chất nào sau đây không phải là polymer?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Celullose.
D. Sucrose.
Câu 3:
Có tối đa bao nhiêu electron mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Có tối đa bao nhiêu electron mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 4:
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Câu 6:
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Câu 7:
Tất cả các nucleic acid
A. chứa đường deoxyribose.
B. là các polymer của các nitrogenous base.
C. là các polymer của nucleotide.
D. có dạng xoắn kép.
Tất cả các nucleic acid
A. chứa đường deoxyribose.
B. là các polymer của các nitrogenous base.
C. là các polymer của nucleotide.
D. có dạng xoắn kép.
Câu 9:
Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
A. tinh bột.
B. glycogen.
C. cellulose.
D. pectin.
Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
A. tinh bột.
B. glycogen.
C. cellulose.
D. pectin.
Câu 10:
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với cellulose?
A. Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose.
B. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
C. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.
D. Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với cellulose?
A. Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose.
B. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
C. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.
D. Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật.
Câu 11:
Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Câu 12:
Chất nào sau đây chứa nitrogen?
A. Rượu, ví dụ như ethanol.
B. Monosaccharide, ví dụ như glucose.
C. Steroid, ví dụ như cholesterol.
D. Amino acid, ví dụ như tryptophan.
Chất nào sau đây chứa nitrogen?
A. Rượu, ví dụ như ethanol.
B. Monosaccharide, ví dụ như glucose.
C. Steroid, ví dụ như cholesterol.
D. Amino acid, ví dụ như tryptophan.
Câu 13:
Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?
A. Chúng đều là polymer của glucose.
B. Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
C. Chúng đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?
A. Chúng đều là polymer của glucose.
B. Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
C. Chúng đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Câu 14:
Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là
A. keto và aldehyde.
B. carboxyl và amino.
C. phosphate và amino.
D. hydroxyl và carboxyl.
Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là
A. keto và aldehyde.
B. carboxyl và amino.
C. phosphate và amino.
D. hydroxyl và carboxyl.
Câu 15:
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. liên kết ion.
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. liên kết ion.

