Câu hỏi:
17/06/2026 358
Có tối đa bao nhiêu electron mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Có tối đa bao nhiêu electron mà một nguyên tử carbon có thể chia sẻ với các nguyên tử khác?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng (có hóa trị bốn) nên có thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám electron ở lớp ngoài cùng, do đó, nó có thể hình thành liên kết với các nguyên tử khác (C, H, O, N, P, S). Nhờ đặc điểm này, carbon có thể hình thành các mạch carbon với cấu trúc khác nhau, là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử carbon có bốn electron ở lớp ngoài cùng (có hóa trị bốn) nên có thể cho đi hoặc thu về bốn electron để có đủ tám electron ở lớp ngoài cùng, do đó, nó có thể hình thành liên kết với các nguyên tử khác (C, H, O, N, P, S). Nhờ đặc điểm này, carbon có thể hình thành các mạch carbon với cấu trúc khác nhau, là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Chất nào sau đây không phải là polymer?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Celullose.
D. Sucrose.
Chất nào sau đây không phải là polymer?
A. Glycogen.
B. Tinh bột.
C. Celullose.
D. Sucrose.
Câu 3:
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Câu 4:
Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Phát biểu nào sau đây mô tả một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
Câu 5:
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
A. Liên kết cộng hóa trị.
B. Liên kết hydrogen.
C. Liên kết ion.
D. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Câu 6:
Tất cả các nucleic acid
A. chứa đường deoxyribose.
B. là các polymer của các nitrogenous base.
C. là các polymer của nucleotide.
D. có dạng xoắn kép.
Tất cả các nucleic acid
A. chứa đường deoxyribose.
B. là các polymer của các nitrogenous base.
C. là các polymer của nucleotide.
D. có dạng xoắn kép.
Câu 8:
Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
A. tinh bột.
B. glycogen.
C. cellulose.
D. pectin.
Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
A. tinh bột.
B. glycogen.
C. cellulose.
D. pectin.
Câu 9:
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với cellulose?
A. Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose.
B. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
C. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.
D. Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với cellulose?
A. Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose.
B. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
C. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.
D. Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật.
Câu 10:
Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Câu 11:
Chất nào sau đây chứa nitrogen?
A. Rượu, ví dụ như ethanol.
B. Monosaccharide, ví dụ như glucose.
C. Steroid, ví dụ như cholesterol.
D. Amino acid, ví dụ như tryptophan.
Chất nào sau đây chứa nitrogen?
A. Rượu, ví dụ như ethanol.
B. Monosaccharide, ví dụ như glucose.
C. Steroid, ví dụ như cholesterol.
D. Amino acid, ví dụ như tryptophan.
Câu 12:
Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?
A. Chúng đều là polymer của glucose.
B. Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
C. Chúng đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Điều nào sau đây là đúng với cả tinh bột và cellulose?
A. Chúng đều là polymer của glucose.
B. Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người.
C. Chúng đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.
D. Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.
Câu 13:
Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là
A. keto và aldehyde.
B. carboxyl và amino.
C. phosphate và amino.
D. hydroxyl và carboxyl.
Hai nhóm chức luôn có trong amino acid là
A. keto và aldehyde.
B. carboxyl và amino.
C. phosphate và amino.
D. hydroxyl và carboxyl.
Câu 14:
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. liên kết ion.
Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. liên kết cộng hóa trị phân cực.
D. liên kết ion.
Câu 15:
Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt và sữa?
A. Protein.
B. Tinh bột.
C. Cellulose.
D. DNA.
Chất nào sau đây có nhiều trong trứng, thịt và sữa?
A. Protein.
B. Tinh bột.
C. Cellulose.
D. DNA.

