Câu hỏi:
17/06/2026 202Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Một trong những nội dung bình đẳng trong lao động là lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động, đó là: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
→ A đúng
- B sai vì thể hiện ở quyền và nghĩa vụ ngang nhau giữa mọi người trong việc làm, thu nhập và điều kiện lao động, trong khi tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh thuộc phạm vi quyền kinh tế, không trực tiếp phản ánh sự bình đẳng trong lao động.
- C sai vì liên quan đến quyền tiếp cận việc làm, điều kiện làm việc và thu nhập, trong khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước thuộc phạm vi trách nhiệm công dân, không trực tiếp phản ánh sự bình đẳng trong lao động.
- D sai vì liên quan đến quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc làm, điều kiện làm việc và thu nhập, trong khi tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh thuộc về quyền quản lý và phát triển doanh nghiệp, không trực tiếp phản ánh sự bình đẳng trong lao động.
1. Khái niệm bình đẳng trong lao động
- Bình đẳng trong lao động là quyền và nghĩa vụ ngang nhau của mọi người trong tuyển dụng, làm việc, trả lương, thăng tiến.
- Không ai bị phân biệt đối xử khi tiếp cận việc làm do giới tính, dân tộc, tôn giáo hay địa vị xã hội.
2. Nội dung của bình đẳng trong tiếp cận việc làm
a) Cơ hội việc làm ngang nhau
- Mọi công dân đều có quyền ứng tuyển, lựa chọn ngành nghề theo năng lực mà không bị cản trở bởi bất kỳ lý do nào ngoài chuyên môn.
- Nhà nước và doanh nghiệp không được kỳ thị khi tuyển dụng lao động.
b) Không phân biệt đối xử về giới tính và dân tộc
- Lao động nam và nữ được tạo điều kiện làm việc ngang nhau.
- Người dân thuộc các dân tộc thiểu số có quyền tiếp cận việc làm như người dân tộc đa số.
c) Chính sách hỗ trợ lao động yếu thế
- Nhà nước có chính sách tạo việc làm cho người khuyết tật, người nghèo, bộ đội xuất ngũ.
- Các doanh nghiệp có trách nhiệm ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề và tuyển dụng đối tượng đặc biệt.
3. Ý nghĩa của việc đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận việc làm
- Giúp người lao động phát huy tối đa năng lực và đóng góp cho xã hội.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững, tạo môi trường làm việc công bằng.
- Giảm bất bình đẳng xã hội, nâng cao mức sống của người dân.
4. Kết luận
Bình đẳng trong lao động, đặc biệt là cơ hội tiếp cận việc làm ngang nhau, là nguyên tắc quan trọng để đảm bảo công bằng xã hội, phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vùng biển nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào?
Câu 2:
Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
Câu 3:
Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây?
Câu 4:
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Câu 6:
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Câu 7:
Cuối tháng 8-1945, quân đội của các nước nào đã có mặt trên lãnh thổ Việt Nam?
Câu 9:
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Câu 10:
Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?
Câu 11:
Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh
Câu 12:
Những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 13:
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
Câu 14:
Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng?
