Câu hỏi:
17/06/2026 237Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển?
A. Nguồn lao động có trình độ cao chưa nhiều.
B. Tài nguyên khoáng sản không phong phú.
C. Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện.
D. Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế làm cho công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển
D đúng
- A sai vì nguyên nhân chính là thiếu vốn đầu tư và kỹ thuật, hạ tầng yếu và chính sách khuyến khích chưa đủ mạnh. Những yếu tố này ảnh hưởng lớn hơn đến sự phát triển công nghiệp so với nguồn lao động có trình độ.
- B sai vì vấn đề chính là thiếu vốn đầu tư, kỹ thuật và hạ tầng. Các yếu tố này ảnh hưởng lớn hơn đến khả năng phát triển công nghiệp của vùng so với tài nguyên khoáng sản.
- C sai vì nguyên nhân chính là thiếu vốn đầu tư và công nghệ, cùng với chính sách khuyến khích chưa đủ mạnh. Những yếu tố này có ảnh hưởng lớn hơn đến sự phát triển công nghiệp của vùng so với tình trạng cơ sở hạ tầng.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển là do nguồn vốn và kỹ thuật còn hạn chế. Vùng này gặp khó khăn trong việc thu hút đầu tư do hạ tầng cơ sở còn yếu và thiếu các chính sách khuyến khích mạnh mẽ. Bên cạnh đó, hạn chế về kỹ thuật và công nghệ làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp trong khu vực. Thiếu vốn đầu tư cũng cản trở việc mở rộng quy mô sản xuất và ứng dụng công nghệ mới, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ phát triển công nghiệp. Những yếu tố này kết hợp khiến công nghiệp ở Bắc Trung Bộ chưa phát triển mạnh mẽ như các vùng khác.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này trong giai đoạn 2000 – 2007 của nước ta tăng gần
Câu 2:
Căn cứ vào biểu đồ Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt thuộc bản đồ Cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000 – 2007, tỉ trọng của cây công nghiệp so với tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng
Câu 3:
Cho biểu đồ:
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG CỦA CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2016
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của các vùng ở nước ta, năm 2016
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Bắc Trung Bộ là
Câu 5:
Các nguồn năng lượng chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là
Câu 6:
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2016
(Đơn vị: USD)
Năm Giá trị | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2016 |
Xuất khẩu | 14,5 | 32,4 | 72,2 | 162,0 | 176,6 |
Nhập khẩu | 15,6 | 36,8 | 84,8 | 165,8 | 175,0 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 7:
Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Câu 8:
Ngành kinh tế biển nào dưới đây không có ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 9:
Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 10:
Một trong những biểu hiện về sự khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
Câu 11:
Nguyên nhân cơ bản giúp Đông Nam Bộ trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước là
Câu 12:
Trong những năm gần đây, mạng lưới đường bộ nước ta đã được mở rộng và hiện đại hóa, nguyên nhân chủ yếu nhất là do
Câu 14:
Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với nước ta là
Câu 15:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào sau đây có tỉnh lị là thị xã?
