Câu hỏi:
17/06/2026 181Một chiếc bàn hình tròn được ghép bởi hai nửa hình tròn đường kính 1,2 m. Người ta muốn nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm (vào giữa) một mặt hình chữ nhật có một kích thước là 1,2 m (hình dưới)
Kích thước kia của hình chữ nhật phải là bao nhiêu nếu chu vi mặt bàn tăng gấp đôi sau khi nới?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Lời giải:
Chu vi mặt bàn sau khi nới rộng là : π.1,2 + 2x (m)
Theo đề bài, chu vi của bàn tăng gấp đôi sau khi nới rộng. Ta có:
1,2π + 2.x = 2.1,2π
⇔ 2x =2,4π -1,2π = 1,2π
⇔
Vậy kích thước còn lại của hình chữ nhật phải là 1,884m
* Phương pháp giải:
Xác định công thức chu vi ban đầu: Tính chu vi của mặt bàn ban đầu.
Xác định công thức chu vi sau khi nới rộng: Biểu diễn chu vi của mặt bàn sau khi nới rộng theo biến (kích thước nới rộng).
Lập phương trình: Dựa vào mối quan hệ giữa chu vi ban đầu và chu vi sau khi nới rộng (ví dụ: chu vi tăng gấp đôi), lập một phương trình.
Giải phương trình: Giải phương trình để tìm giá trị của .
* Lý thuyết nắm thêm:
1. Công thức tính diện tích Hình chữ nhật
+ Công thức: S = a x b.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo).
+ Mở rộng: Biết diện tích tìm cạnh bằng cách lấy diện tích chia cạnh đã biết.
2. Công thức tính diện tích Hình vuông
+ Công thức: S = a x a = a2.
+ Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
+ Mở rộng: Nếu biết diện tích hình vuông, ta có thể tìm cạnh hình vuông bằng cách nhẩm.
3. Công thức tính diện tích Hình bình hành
+ Công thức: S = a x h
+ Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
+ Mở rộng: Biết diện tích hình bình hành, ta có thể tính: Độ dài đáy: a = S : h; Chiều cao: h = S : a
4. Công thức tính diện tích Hình thoi
+ Công thức: S = m x n : 2
+ Muốn tính diện tích hình thoi, ta lấy tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).
5. Công thức tính diện tích Hình tam giác
+ Công thức: S = h x a : 2
+ Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).
+ Mở rộng: Nếu ta biết diện tích hình tam giác, ta có thể tính:
Chiều cao: h = (S x 2) : a
Cạnh đáy: a = (S x 2) : h
6. Công thức tính diện tích hình tứ giác
Sẽ không có công thức chung để tính diện tích hình tứ giác mà chúng ta dựa vào cụ thể hình tứ giác đó là gì để có cách tính diện tích khác nhau.
7. Công thức tính diện tích Hình thang
+ Công thức: S = (a + b) x h : 2
+ Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi đem chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).
+ Mở rộng: Nếu biết diện tích hình thang, ta có thể tính
Chiều cao: h = (S x 2) : a
Cạnh đáy: a = (S x 2) : h
8. Công thức tính diện tích Hình tròn
+ Công thức: S = π. r2 (π ≈ 3,14)
+ Muốn tính diện tích hình tròn, ta lấy bán kinh nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
50 bài tập Các dạng toán Hình học lớp 5 điển hình (có đáp án 2025) và cách giải
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (2024) chính xác nhất
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Bài 2: Cho Hình 23.
a) Chứng tỏ rằng m //n.
b) Chứng tỏ rằng AB vuông góc N

Câu 3:
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P là ba điểm lần lượt nằm trên ba cạnh AB, CD, AD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng:
a. (ABN) và (CDM).
b. (ABN) và (BCP)
Câu 5:
Cho tứ diện SABC. Gọi I, H lần lượt là trung điểm của SA, AB. Trên SC lấy điểm K sao cho CK=3KS
a) Tìm giao điểm của BC VÀ IHK
b) GọI M là trung điểm của IH. tìm giao điểm KM với ABC
Câu 6:
Con heo và con chó nặng 100kg. Con heo và con bò cân nặng 275kg, con chó và con bò nặng 225kg. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 7:
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn. AB = 5 căn 2, BC = 3 căn 10, CD= 6 và AD = 2 căn 5. Tính diện tích tứ giác ABCD
Câu 11:
Cho 2 tập hợp A= [- 3; -1] hợp [2;4], B = (m-1;m+2). Tìm m để A giao B khác rỗng
Câu 12:
Bạn An thả quả bóng cao su từ độ cao 10m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng độ cao trước đó. Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn là
Câu 13:
Cho biết số Un biết Un = căn 3 cosn - sinn. Dãy số Un bị chặn dưới và bị chặn trên lần lượt bởi các số m và M nào dưới đây


