Câu hỏi:
17/06/2026 302
Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập nào?
A. Học in vết.
B. Học thử và sai.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học xã hội.
Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập nào?
A. Học in vết.
B. Học thử và sai.
C. Học nhận biết không gian.
D. Học xã hội.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
Các con chó sói học cách săn mồi bằng cách quan sát hành vi của các con khác trong đàn → Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập xã hội.
Đáp án đúng là: D
Các con chó sói học cách săn mồi bằng cách quan sát hành vi của các con khác trong đàn → Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập xã hội.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là
A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.
Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là
A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.
Câu 3:
Đặc điểm cảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật?
A. Phản ứng dễ nhận thấy ngay.
B. Phản ứng diễn ra chậm.
C. Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
D. Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Đặc điểm cảm ứng nào sau đây không phải là đặc điểm cảm ứng của thực vật?
A. Phản ứng dễ nhận thấy ngay.
B. Phản ứng diễn ra chậm.
C. Phản ứng bằng sự thay đổi hình thái hoặc sự vận động các cơ quan.
D. Phản ứng được kiểm soát bởi hormone.
Câu 5:
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Dẫn truyền kích thích → Trả lời kích thích.
B. Thu nhận kích thích → Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
C. Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
D. Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích → Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Dẫn truyền kích thích → Trả lời kích thích.
B. Thu nhận kích thích → Dẫn truyền kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
C. Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích → Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích.
D. Phân tích và tổng hợp thông tin → Trả lời kích thích → Dẫn truyền kích thích → Thu nhận kích thích.
Câu 6:
Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.
(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hoá học chứa trong các bóng.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chuỳ synapse.
(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.
(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.
A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
B. (2) → (3) → (1) → (6) → (5) → (4).
C. (4) → (1) → (5) → (3) → (6) → (2).
D. (4) → (2) → (5) → (1) → (6) → (3).
Thứ tự các bước nào sau đây là đúng về quá trình truyền tin qua synapse hoá học?
(1) Xuất hiện và lan truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.
(2) Ca2+ kích thích xuất bào chất truyền tin hoá học vào khe synapse.
(3) Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse, là nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hoá học chứa trong các bóng.
(4) Xung thần kinh lan truyền đến kích thích Ca2+ đi từ ngoài vào trong chuỳ synapse.
(5) Chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse.
(6) Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần.
A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
B. (2) → (3) → (1) → (6) → (5) → (4).
C. (4) → (1) → (5) → (3) → (6) → (2).
D. (4) → (2) → (5) → (1) → (6) → (3).
Câu 7:
Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
A. sự sinh trưởng.
B. sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
C. sự sinh sản.
D. sự cảm ứng.
Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
A. sự sinh trưởng.
B. sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
C. sự sinh sản.
D. sự cảm ứng.
Câu 8:
Chất mà động vật tiết ra ngoài môi trường và ảnh hưởng đến hành vi của những cá thể khác cùng loài là
A. hormone.
B. pheromone.
C. chất dẫn truyền thần kinh.
D. enzyme.
Chất mà động vật tiết ra ngoài môi trường và ảnh hưởng đến hành vi của những cá thể khác cùng loài là
A. hormone.
B. pheromone.
C. chất dẫn truyền thần kinh.
D. enzyme.
Câu 9:
Sinh vật thu nhận kích thích nhờ
A. bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
B. neuron hướng tâm.
C. các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.
D. neuron li tâm.
Sinh vật thu nhận kích thích nhờ
A. bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
B. neuron hướng tâm.
C. các thụ thể, các giác quan, các tế bào thụ cảm.
D. neuron li tâm.
Câu 10:
Những tập tính nào trong những ví dụ dưới đây là tập tính bẩm sinh?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Ong bắp cày đẻ trứng vào rệp.
(3) Em bé bú mẹ.
(4) Đứa trẻ bơi.
(5) Sư tử tranh giành vị trí đầu đàn.
(6) Chim di cư về phương nam tránh rét.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (5) và (6).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (6).
Những tập tính nào trong những ví dụ dưới đây là tập tính bẩm sinh?
(1) Nhện giăng tơ.
(2) Ong bắp cày đẻ trứng vào rệp.
(3) Em bé bú mẹ.
(4) Đứa trẻ bơi.
(5) Sư tử tranh giành vị trí đầu đàn.
(6) Chim di cư về phương nam tránh rét.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (5) và (6).
C. (2), (3) và (4).
D. (3), (4) và (6).
Câu 11:
Khẳng định nào dưới đây về hình thức học tập ở động vật là không đúng?
A. Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
B. Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
C. Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.
D. Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thể động vật.
Khẳng định nào dưới đây về hình thức học tập ở động vật là không đúng?
A. Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
B. Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
C. Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.
D. Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thể động vật.
Câu 12:
Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào
(2) Chất dẫn truyền thần kinh
(3) Khe synap
(4) Nhân tế bào
(5) Sợi trục, sợi nhánh
(6) Tơ cơ
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3), (5) và (6).
C. (1), (2), (4) và (5).
D. (2), (3), (4) và (5).
Những bộ phận của một neuron điển hình gồm:
(1) Màng tế bào
(2) Chất dẫn truyền thần kinh
(3) Khe synap
(4) Nhân tế bào
(5) Sợi trục, sợi nhánh
(6) Tơ cơ
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (2), (3), (5) và (6).
C. (1), (2), (4) và (5).
D. (2), (3), (4) và (5).
Câu 13:
Những chức năng nào sau đây là tập tính?
(1) Tìm kiếm, bảo vệ thức ăn
(2) Sinh nhiều giao tử
(3) Tìm kiếm bạn tình
(4) Ngăn ngừa dịch bệnh
(5) Bảo vệ lãnh thổ
(6) Tiến hoá
A. (1), (2) và (5).
B. (2), (4) và (6).
C. (1), (3) và (5).
D. (3), (5) và (7).
Những chức năng nào sau đây là tập tính?
(1) Tìm kiếm, bảo vệ thức ăn
(2) Sinh nhiều giao tử
(3) Tìm kiếm bạn tình
(4) Ngăn ngừa dịch bệnh
(5) Bảo vệ lãnh thổ
(6) Tiến hoá
A. (1), (2) và (5).
B. (2), (4) và (6).
C. (1), (3) và (5).
D. (3), (5) và (7).
Câu 14:
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.
B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.
C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích và lưu giữ thông tin.
D. Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.
B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.
C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích và lưu giữ thông tin.
D. Bộ phận trả lời là các cơ xương trong cơ thể.
Câu 15:
Vẽ sơ đồ cung phản xạ chân co lên khi chạm vào vật nhọn và con đường truyền xung thần kinh cảm giác đau từ vị trí bị vật nhọn tác động đến não bộ.
Vẽ sơ đồ cung phản xạ chân co lên khi chạm vào vật nhọn và con đường truyền xung thần kinh cảm giác đau từ vị trí bị vật nhọn tác động đến não bộ.
