Câu hỏi:
17/06/2026 593Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
A. đất feralit.
B. đất phù sa.
C. đất mùn.
D. đất mùn thô.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là đất feralit.
A đúng
- B sai vì thực tế, đất mùn thô mới là loại đất phổ biến hơn trong khu vực này. Đất mùn thô được hình thành từ sự tích tụ của mùn và khoáng chất, chiếm ưu thế nhờ khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu ẩm ướt của đới nhiệt đới gió mùa.
- C sai vì nó chủ yếu tập trung ở các vùng ven sông và vùng đồng bằng, không phân bố rộng rãi như đất mùn thô.
- D sai vì nó chủ yếu phát triển ở những vùng rừng ẩm và đất có độ dốc cao, trong khi đất feralit lại phân bố rộng rãi hơn ở các vùng đồi núi và trung du.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là đất mùn thô, còn được gọi là đất feralit. Đây là loại đất hình thành chủ yếu ở vùng đồi núi, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và độ ẩm cao. Đặc điểm của đất mùn thô là sự tích tụ hữu cơ và khoáng chất do sự phân hủy của thực vật, tạo ra một lớp mùn dày, giàu dinh dưỡng.
Đất mùn thô thường có màu nâu hoặc đỏ, có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt, rất phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp và cây ăn trái. Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất mùn thô cũng dễ bị xói mòn và thoái hóa nếu không được quản lý tốt. Bên cạnh đó, sự phân hóa của đất mùn thô ở các khu vực khác nhau cũng ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp và sự đa dạng sinh học tại đây.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn từ
Câu 2:
Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 5:
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ở nước ta là
Câu 6:
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của vùng
Câu 7:
Cho biểu đồ về sản lượng lương thực, bông, mía của Trung Quốc, giai đoạn 2000 – 2014
(Nguồn số liệu theo Niên giảm Thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây
Câu 8:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành Công nghiệp luyện kim đen?
Câu 9:
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2014
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Năm |
1995 |
2000 |
2005 |
2010 |
2014 |
|
Tổng dân số |
71995 |
77631 |
82392 |
86947 |
90729 |
|
Dân số nam |
35237 |
38165 |
40522 |
42993 |
44758 |
|
Dân số nữ |
36758 |
39466 |
41870 |
43954 |
45971 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 1995 - 2014, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết Thành phố Hồ Chí Minh không có sản phẩm du lịch nào sau đây?
Câu 11:
Phát biểu nào sau đây không đúng với cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Câu 12:
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là
Câu 13:
Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành ở Đồng bằng sông Hồng là
Câu 15:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết hồ thủy lợi Dầu Tiếng thuộc sông nào sau đây?
