360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P5)
-
1256 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số của nước ta hiện nay?
Đáp án C
Dân số nước ta tăng nhanh, tuy nhiên hiện nay cơ cấu dân số đang bướ vào thời kì cơ cấu dân số vàng và có xu hướng già hóa (tỉ lệ trẻ em có có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao).
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết hồ thủy lợi Dầu Tiếng thuộc sông nào sau đây?
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hồ thủy lợi Dầu Tiếng thuộc hệ thống sông Sài Gòn
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phía tây giáp Lào tỉnh Nghệ An có mật độ dân số khoảng
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định kí hiệu mật độ dân số. Khu vực vùng núi phía Tây của Nghệ An (giáp Lào) có nền màu nhạt nhất => thể hiện mật độ dân số dưới 50 người/km2
Câu 4:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Đáp án A
Cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có các loài thú lông dày như gấu, chồn…”Đông vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và cận nhiệt” không phải là đặc điểm của thiên nhiên lãnh thổ phía Bắc.(SGK/48 Địa 12)
Câu 5:
17/06/2026Phương hướng nào sau đây không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta?
Đáp án B
Để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, phương hướng không đúng là mở rộng, tìm kiếm thị trường xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. (SGK/114 Địa 12)
Câu 6:
17/06/2026Trong những năm gần đây mạng lưới đường bộ ở nước ta được mở rộng và hiện đại hóa là nhờ
Đáp án B
Trong những năm gần đây mạng lưới đường bộ ở nước ta được mở rộng và hiện đại hóa là nhờ nhà nước đã huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư. (SGK/131 Địa 12)
Câu 7:
17/06/2026Vùng biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật là do
Đáp án D
Vùng biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật là do nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi thuận lợi cho sinh vật biển phát triển đa dạng, giàu có về số lượng và thành phần loài.
Câu 8:
17/06/2026Ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn từ
Đáp án A
Ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn từ các đồng cỏ tự nhiên: hoạt động chăn thả trâu, bò trên các đồng cỏ, cao nguyên lớn.
Câu 9:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2014
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Năm |
1995 |
2000 |
2005 |
2010 |
2014 |
|
Tổng dân số |
71995 |
77631 |
82392 |
86947 |
90729 |
|
Dân số nam |
35237 |
38165 |
40522 |
42993 |
44758 |
|
Dân số nữ |
36758 |
39466 |
41870 |
43954 |
45971 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 1995 - 2014, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đáp án C
- Đề bài yêu cầu thể hiện “sự thay đổi cơ cấu”
- Bảng số liệu có 5 năm, số liệu dạng cơ cấu (có tổng và thành phần)
=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 1995 - 2014, dạng biểu đồ miền (cần xử lí số liệu ra tỉ trọng % trước khi vẽ)
Câu 10:
17/06/2026Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành ở Đồng bằng sông Hồng là
Đáp án C
Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành ở Đồng bằng sông Hồng là phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.(SGK/153 Địa lí 12)
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành Công nghiệp luyện kim đen?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, xác định kí hiệu ngành công nghiệp “luyện kim đen”. Xác định được trung tâm công nghiệp có Công nghiệp luyện kim đen là Cần Thơ, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh; Đà Nẵng không có ngành luyện kim đen.
Câu 12:
17/06/2026Nguyên nhân chính nào sau đây tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Tây Nguyên?.
Đáp án D
Nguyên nhân chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Tây Nguyên là do sự khác biệt về đặc điểm đất đai, khí hậu.
- Trung du miền núi Bắc Bộ có đất feralit đỏ vàng vùng đồi núi và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh => thích hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới (chè, thuốc quý: tam thất, hồi quế, đương quy, rau quả ôn đới..)
- Tây Nguyên có đất bazan màu mỡ, rộng lớn, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, thích hợp với các loại cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, điều..
Câu 13:
17/06/2026Biện pháp quan trọng nhất để phát triển bền vững trong ngành công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
Đáp án B
Biện pháp quan trọng nhất để phát triển bền vững trong ngành công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
Câu 14:
17/06/2026Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của vùng
Đáp án A
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định là ranh giới ngoài của vùng lãnh hải (xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan).
Câu 15:
17/06/2026Ý nghĩa chiến lược về mặt kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là
Đáp án A
Ý nghĩa chiến lược về mặt kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển về thủy sản, du lịch, giao thông đường biển và khai thác khoáng sản biển.
Câu 16:
17/06/2026Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
Đáp án C
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở tổng lượng bức xạ mặt trời lớn, do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên được cung cấp một lượng nhiệt lớn.
Câu 17:
17/06/2026Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên không đem lại hiệu quả nào sau đây:
Đáp án A
Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đã thu hút về đây hàng vạn lao động từ các vùng khác nhau của đất nước, tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. (SGK/170 Địa lí 12).
Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên không góp phần nâng cao vị trí về quốc phòng và xây dựng kinh tế mở.
Câu 18:
17/06/2026Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên không đem lại hiệu quả nào sau đây:
Đáp án D
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước. (SGK/61 Địa lí 12)
Câu 19:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là
Đáp án B
Việc thu hút đầu tư nước ngoài đã thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (SGK/163 Địa 12)
Câu 20:
17/06/2026Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhờ
Đáp án đúng là :B
- Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhờ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- A sai vì lực lượng lao động kỹ thuật cao,chỉ giúp các khu công nghiệp dễ dàng tuyển được người lao động.
- C,D sai vì cơ sở năng lượng phong phú, nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng ,làm cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng về khai thác khoáng sản, chế xuất.
* Phát triển tổng hợp kinh tế biển
a) Nghề cá
- Tiềm năng phát triển
+ Biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác.
+ Tỉnh nào cũng giáp biển, nhiều vụng, đầm phá.
- Tình hình phát triển
+ Sản lượng thuỷ sản vượt 750 nghìn tấn (2019), riêng sản lượng cá biển 520 nghìn tấn.
+ Các loại cá quý có giá trị: cá thu, ngừ, trích, nục, hồng, phèn, nhiều loại tôm, mực,...
- Nuôi tôm phát triển mạnh ở Phú Yên, Khánh Hòa.
- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.
- Thủy sản có vai trò quan trọng trong giải quyết vấn đề thực phẩm và xuất khẩu.
b) Du lịch biển
- Có nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận),...
- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
c) Dịch vụ hàng hải
- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu.
- Một số cảng tổng hợp lớn: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Dung Quất.
- Vịnh Vân Phong trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
d) Khai thác khoáng sản và sản xuất muối
- Khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận).
- Việc sản xuất muối cũng thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh,...
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
a) Tình hình phát triển
- Hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
- Công nghiệp: cơ khí, chế biến nông - lâm - thuỷ sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Đã hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.
- Xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất,…
Hạn chế: tài nguyên nhiên liệu, năng lượng hạn chế.
b) Giải pháp
- Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 kV.
- Xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận - Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam).
c) Phát triển giao thông vận tải
- Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc Nam.
- Khôi phục hệ thống sân bay của vùng (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Chu Lai,…).
- Phát triển các tuyến đường ngang nối các cảng nước sâu tạo ra thế mở cửa cho vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 21:
17/06/2026Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích
Đáp án đúng là: B
Hướng chính trong phát triển kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp khai thác mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thế kinh tế liên hoàn.
→ B đúng
- A sai vì chúng tập trung vào kiểm soát sinh sản và chất lượng dân số, trong khi đào tạo và nghề nghiệp liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và các lĩnh vực kinh tế.
- C sai vì chúng tập trung vào thúc đẩy kinh tế và cơ hội việc làm ở nước ngoài, không trực tiếp liên quan đến việc phát triển hệ thống đào tạo trong nước.
- D sai vì nó tập trung vào hỗ trợ cá nhân tìm kiếm cơ hội việc làm, chứ không liên quan trực tiếp đến việc phát triển hệ thống đào tạo và ngành nghề.
Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và các ngành nghề nhằm mục đích đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị có ý nghĩa quan trọng bởi các lý do sau:
-
Tạo cơ hội việc làm cho người lao động: Mở rộng các loại hình đào tạo giúp người dân ở nông thôn có thêm kỹ năng và kiến thức, từ đó dễ dàng chuyển sang các ngành nghề mới, đáp ứng nhu cầu lao động của khu vực thành thị.
-
Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp: Việc đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo giúp giảm áp lực về việc làm cho các khu vực đô thị, đồng thời tạo cơ hội cho lao động nông thôn có thể chuyển đổi nghề nghiệp và tham gia vào các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh mẽ ở thành thị.
-
Khuyến khích di cư có kế hoạch: Việc tạo ra nhiều cơ hội học tập và nghề nghiệp ở cả nông thôn và thành thị sẽ giúp giảm tình trạng di cư tự do và thiếu kiểm soát, đồng thời thúc đẩy sự chuyển dịch dân số một cách hợp lý và có kế hoạch.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo và phát triển các ngành nghề mới không chỉ nâng cao tay nghề của người lao động mà còn cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội trong cả hai khu vực.
-
Khuyến khích sự phát triển bền vững: Khi cơ cấu dân số được chuyển dịch hợp lý giữa nông thôn và thành thị, sẽ tạo ra sự cân bằng trong phát triển kinh tế, hạn chế tình trạng quá tải ở các thành phố lớn và thúc đẩy phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn.
Kết luận, việc mở rộng và đa dạng hóa đào tạo, ngành nghề là một chiến lược quan trọng giúp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số từ nông thôn ra thành thị, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Câu 22:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đáp án B
Hướng chính trong phát triển kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp khai thác mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thế kinh tế liên hoàn.
Câu 23:
17/06/2026Hướng chính trong phát triển kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh có đường biên giới giáp với Lào và Campuchia là Kon Tum.
Câu 24:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh có đường biên giới giáp với Lào và Campuchia là
Đáp án B
- Biểu đồ đường, có đơn vị %; gồm 4 mốc năm
- Thể hiện 3 đối tượng là lương thực, bông, mía
=> Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực, bông, mía của Trung Quốc.
Câu 25:
17/06/2026Cho biểu đồ về sản lượng lương thực, bông, mía của Trung Quốc, giai đoạn 2000 – 2014
(Nguồn số liệu theo Niên giảm Thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây
Đáp án A
Xác định từ khóa: “tự nhiên”, “nuôi trồng
=> ”Điều kiện thuận lợi về tự nhiên cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ở nước ta là dọc bờ biển có nhiều đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.
Câu 26:
17/06/2026Điều kiện thuận lợi về tự nhiên cho việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ở nước ta là
Đáp án C
Sự phát triển của ngành nội thương ở nước ta thể hiện rõ qua tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
Câu 27:
17/06/2026Sự phát triển của ngành nội thương ở nước ta thể hiện rõ qua
Đáp án C
Hiện nay, giá nông sản của Liên minh Châu Âu (EU) thấp hơn so với giá thị trường thế giới là do EU trợ cấp giá cho hàng nông sản. (SGK/50 Địa 11
Câu 28:
17/06/2026Hiện nay, giá nông sản của Liên minh Châu Âu (EU) thấp hơn so với giá thị trường thế giới là do
Đáp án C
Hiện nay, giá nông sản của Liên minh Châu Âu (EU) thấp hơn so với giá thị trường thế giới là do EU trợ cấp giá cho hàng nông sản. (SGK/50 Địa 11
Câu 29:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng biển Chân Mây thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, xác định vị trí cảng biển Chân Mây => cảng Chân Mây thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Câu 30:
17/06/2026Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, xác định vị trí cảng biển Chân Mây => cảng Chân Mây thuộc tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây thuộc ngành công nghiệp năng lượng?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, xác định được ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ thuộc ngành công nghiệp năng lượng, tài nguyên dầu khí là nguồn nguyên, nhiên liệu có giá trị rất lớn cho phát triển nhiệt điện, sản xuất nhiên liệu xăng dầu, chất đốt…
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự phân bố các cây công nghiệp ở nước ta?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, nhận xét về sự phân bố các cây công nghiệp ở nước ta là:
- Cây dừa được trồng nhiều ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long => A sai
- Cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ => B đúng
- Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ => C sai
- Đồng bằng sông Hồng không chuyên canh cây mía => D sai
Câu 33:
17/06/2026Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ chưa thật định hình là do
Đáp án A
Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ chưa thật định hình là do vùng còn thiểu vốn và kỹ thuật. (SGK/159 Địa 12)
Câu 34:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết ở Châu Á, Việt Nam có giá trị xuất khẩu lớn nhất với quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, xác định được ở thị trường Châu Á, Việt Nam có giá trị xuất khẩu lớn nhất với Nhật Bản: xem kí hiệu nửa hình tròn màu xanh lớn nhất ở Nhật Bản với trên 6 tỉ đô la Mĩ.
Câu 35:
17/06/2026Đặc trưng của việc phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta hiện nay là
Đáp án D
Đặc trưng của việc phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta hiện nay là người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm. (khác với nền nông nghiệp cổ truyền là sản xuất tự cung tự cấp chủ yếu cho tiêu thụ trong gia đình).
Câu 36:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết Thành phố Hồ Chí Minh không có sản phẩm du lịch nào sau đây?
Đáp án D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, xác định trung tâm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh gồm có sản phẩm du lịch: làng nghề cổ truyền, di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh. TP. HCM không có lễ hội truyền thống.
Câu 37:
17/06/2026Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
Đáp án đúng là: A
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là đất feralit.
A đúng
- B sai vì thực tế, đất mùn thô mới là loại đất phổ biến hơn trong khu vực này. Đất mùn thô được hình thành từ sự tích tụ của mùn và khoáng chất, chiếm ưu thế nhờ khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu ẩm ướt của đới nhiệt đới gió mùa.
- C sai vì nó chủ yếu tập trung ở các vùng ven sông và vùng đồng bằng, không phân bố rộng rãi như đất mùn thô.
- D sai vì nó chủ yếu phát triển ở những vùng rừng ẩm và đất có độ dốc cao, trong khi đất feralit lại phân bố rộng rãi hơn ở các vùng đồi núi và trung du.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất của đới nhiệt đới gió mùa ở nước ta là đất mùn thô, còn được gọi là đất feralit. Đây là loại đất hình thành chủ yếu ở vùng đồi núi, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và độ ẩm cao. Đặc điểm của đất mùn thô là sự tích tụ hữu cơ và khoáng chất do sự phân hủy của thực vật, tạo ra một lớp mùn dày, giàu dinh dưỡng.
Đất mùn thô thường có màu nâu hoặc đỏ, có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt, rất phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp và cây ăn trái. Tuy nhiên, do điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất mùn thô cũng dễ bị xói mòn và thoái hóa nếu không được quản lý tốt. Bên cạnh đó, sự phân hóa của đất mùn thô ở các khu vực khác nhau cũng ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp và sự đa dạng sinh học tại đây.
Câu 38:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(Đơn vi: %)
|
Quốc gia |
2012 |
2014 |
2015 |
|
Mỹ |
2,2 |
2,4 |
2,6 |
|
Trung Quốc |
7,9 |
7,3 |
6,9 |
|
Liên Bang Nga |
3,5 |
0,7 |
-3,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia, giai đoạn 2012 - 2015?
Đáp án D
Khi so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia, giai đoạn 2012 – 2015:
- Năm 2015, Liên bang Nga có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất: -3,7% => A đúng
- Mỹ có tốc độ tăng trưởng GDP khá thấp nhưng ổn định từ 2, 2% lên 2,6%. => B đúng
- Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nhưng đang có xu hướng giảm dần, năm 2015 là 6,9% => C đúng
- Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất là không đúng => D sai
Câu 39:
17/06/2026Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ TỈ TRỌNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2014
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản và tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2014?
Đáp án A
Quan sát bảng số liệu ta thấy:
- Tổng sản lượng thủy có xu hướng tăng liên tục => B sai
- Giai đoạn 2007 – 2014, sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn khai thác => do đó tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cũng luôn lớn hơn khai thác => A đúng
Năm 2007: 2124,8 > 2074,6 nghìn tấn
Năm 2011: 2933,1 > 2514,3 nghìn tấn
Năm 2014: 3412 > 2920 nghìn tấn
- Sản lượng thủy sản khai thác luôn cao hơn sản lượng nuôi trồng => C sai
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục, tỉ trọng luôn cao nhất => D sai
Câu 40:
17/06/2026Bảo vệ rừng trên thượng lưu các con sông ở Đông Nam Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đáp án D
Bảo vệ rừng trên thượng lưu các con sông ở Đông Nam Bộ nhằm mục đích chủ yếu là để tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ mực nước ngầm.(SGK/181 Địa 12)
Bài thi liên quan
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
