360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P8)
-
1253 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trình độ thâm canh của vùng đồng bằng sông Hồng là:
Đáp án B
Trình độ thâm canh của vùng Đồng bằng sông Hồng khá cao. (Bảng 25.1 – SGK/107 Địa 12)
Câu 2:
17/06/2026Ý nào dưới đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng?
Đáp án C
Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng: địa hình có tính phân bậc rõ rệt theo độ cao và địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam…(SGK/29 Địa 12)
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết quốc gia nào trong các quốc gia sau đây la thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam (năm 2007)?
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, kí hiệu thể hiện giá trị xuất khẩu là nửa hình tròn màu xanh
=> Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam (năm 2007)
Câu 4:
17/06/2026Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
Đáp án C
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ giúp nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm => tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Câu 5:
17/06/2026Đây là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta
Đáp án C
Một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô nước ta là về cơ bản đã được phủ kín các vùng. (SGK/131 Địa 12)
Câu 6:
17/06/2026Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở
Đáp án D
Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiển ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý. (SGK/59 Địa 12)
Câu 7:
17/06/2026Khu vực có thềm lục địa bị thu hẹp trên Biển Đông thuộc vùng
Đáp án D
Quan sát Atlat Địa lí trang 6 – 7, kí hiệu phân tầng màu: nền màu xanh dương thể hiện độ nông – sâu của biển, màu càng đậm độ sâu càng lớn và ngược lại
=> Quan sát thấy vùng thềm lục địa ở duyên hải Nam Trung Bộ thu hẹp nhất, đường phân tầng độ sâu trên 1000m nằm khá gần với vùng đất liền bên trong.
Câu 8:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2014
(Đơn vị: tỉ đồng - giá thực tế)
|
Thành phần kinh tế |
Giá trị |
|
Nhà nước |
1080,8 |
|
Ngoài Nhà nước |
1987,5 |
|
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài |
2936,2 |
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở nước ta năm 2014 lần lượt là .
Đáp án B
Công thức tính tỉ trọng: (Tỉ trọng của A = Giá trị của A / Tổng giá trị) x 100 (%)
Tổng giá trị 3 thành phần kinh tế = 1080,8 + 1987,5 + 2936,2 = 6004,5 (tỉ đồng)
=> Áp dụng công thức ta tính được kết quả ở bảng sau:
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2014:
|
Thành phần kinh tế |
Giá trị |
|
Nhà nước |
18,0% |
|
Ngoài Nhà nước |
33,1% |
|
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài |
48,9% |
Câu 9:
17/06/2026Đây là những địa danh làm nước mắm nổi tiếng nhất ở nước ta
Đáp án B
Các địa danh làm nước mắm nổi tiếng ở nước ta là: Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).
Câu 10:
17/06/2026Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do
Đáp án D
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do biển đóng vai trò chính trong quá trình hình thành đồng bằng.
Câu 11:
17/06/2026Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng (%)
Đáp án D
Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 70 – 80% (SGK/58 Địa 12)
Câu 12:
17/06/2026Vùng có mật độ dân số thấp nhất là:
Đáp án D
Vùng có mật độ dân số thấp nhất là Tây Bắc: 69 người/km2 (Bảng 16.2 – SGK/69 Địa 12)
Câu 13:
17/06/2026Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay
Đáp án A
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là Trung du và miền núi Bắc Bộ, với 167 đô thị (Bảng 18.2 – SGK/78 Địa 12)
Câu 14:
17/06/2026Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là
Đáp án B
Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu. (SGK/65 Địa 12)
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết địa danh nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, xác định kí hiệu “di sản văn hóa thế giới”
=> Các di sản văn hóa thế giới của nước ta gồm: Cố đô Huế, Phốc cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn.
Câu 16:
17/06/2026Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm:
Đáp án C
(SGK/ 77 Địa 12)Quá trình đô thị hóa của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm là phát triển theo 2 xu hướng khác nhau:
- Miền Nam, chính quyền Sài Gòn đã dùng “đô thị hóa” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh.
- Miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có.
Câu 17:
17/06/2026Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có:
Đáp án D
Xác định từ khóa: “điều kiện tự nhiên” và “đánh bắt”
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta phát triển ngành đánh bắt hải sản là nhờ nước ta tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng. Cả nước có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận - Bình Thuận, QĐ. Hoàng Sa – Trường Sa, Cà Mau – Kiên Giang.
Câu 18:
17/06/2026Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ( chè, trầu, sở, hồi,...) là đặc điểm của vùng:
Đáp án C
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…) là đặc điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nhờ khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, vùng núi cao Tây Bắc xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi.
Câu 19:
17/06/2026Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào :
Đáp án C
Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào: sự phân bố các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô vừa của vùng đồng bằng Sông Hồng?
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí trang 22,
- Hạ Long là TTCN thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ => loại B
- Hải Phòng là TTCN có quy mô lớn => loại A, D
- Các TTCN chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô vừa của vùng ĐBSH là: Nam Định, Hải Dương.
Câu 21:
17/06/2026Đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
Đáp án A
Một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta là xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới (SGK/114 Địa 12)
Câu 22:
17/06/2026Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong số các biển ở Thái Bình Dương?
Đáp án B
Biển Đông là biển lớn thứ 2 trong số các biển ở Thái Bình Dương.
Câu 23:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
Diện tích, số dân một số nước Đông Nam Á năm 2015
|
TT |
Quốc gia |
Diện tích (nghìn người) |
Số dân (triệu người) |
|
1 |
Campuchia |
181,0 |
15,4 |
|
2 |
Lào |
236,8 |
6,9 |
|
3 |
Thái Lan |
513,1 |
65,1 |
|
4 |
Việt Nam |
331,0 |
91,7 |
Nước có mật độ dân số lớn nhất so với nước có mật độ dân số nhỏ nhất chênh nhau
Đáp án B
Công thức tính mật độ dân số: Mật độ dân số = Dân số / Diện tích (người/km2)
Mật độ dân số Campuchia = 15,4 / 0,181 = 85 (người//km2)
=> Áp dụng công thức tính được mật độ dân số các nước như sau:
|
Quốc gia |
Mật độ dân số (người/km2) |
|
Campuchia |
85 |
|
Lào |
29 |
|
Thái Lan |
127 |
|
Việt Nam |
277 |
Nước có mật độ cao nhất (Việt Nam) gấp nước có mật độ dân số thấp nhất (Lào): 277 / 29 = 9,6 lần
Câu 24:
17/06/2026Gió Phơn Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Gió phơn Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào nửa đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển vào lãnh thổ nước ta gây mưa trực tiếp cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt- Lào tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ khối khí này bị biến tính trở nên khô nóng. (SGK/41 Địa 12)
*Tìm hiểu thêm: "Gió mùa mùa hạ"
- Hướng: Tây Nam (riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam).
- Nguồn gốc: Nửa đầu mùa (áp cao Bắc Ấn Độ Dương); Giữa, cuối mùa (áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu).
- Phạm vi: Cả nước.
- Thời gian: Từ tháng 5 đến tháng 10.
- Tính chất: Nóng, ẩm.
- Hệ quả:
+ Đầu mùa: Gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
+ Giữa và cuối mùa: Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 25:
17/06/2026Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
Đáp án B
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn, nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
Câu 26:
17/06/2026Khoáng sản kim loại đen ở nước ta bao gồm:
Đáp án C
Khoáng sản kim loại ở nước ta bao gồm: quặng titan, crôm, sắt, mangan.
Câu 27:
17/06/2026Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đông Anh - Thái Nguyên là
Đáp án C
Hướng chuyên môn hóa của tuyến công nghiệp Đông Anh – Thái Nguyên là: cơ khí và luyện kim.
Câu 28:
17/06/2026Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì
Đáp án D
Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày, mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ô- xít sắt và ô-xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng.
Câu 29:
17/06/2026Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Đáp án D
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn (phát triển các ngành nghề thủ công, các hoạt động dịch vụ…) tạo nhiều việc làm cho người nông dân, tận dụng hiệu quả hơn thời gian nhàn rỗi trong nông nghiệp.
Câu 30:
17/06/2026Đường biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc dài khoảng (km):
Đáp án A
Đường biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc dài khoảng 1400km. (SGK/13 Địa 12)
Câu 31:
17/06/2026Hai tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở nước ta hiện nay là:
Đáp án A
Hai tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở nước ta hiện nay là Cà Mau và Bạc Liêu (chiếm 45% cả nước) (SGK/100 Địa 12)
Câu 32:
17/06/2026Cho biểu đồ:
Biểu đồ tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta qua các năm (‰)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?
Đáp án D
Nhận xét biểu đồ:
- Tỉ suất tử của nước ta biến động (có giai đoạn tăng – giảm xen kẽ nhau) => A sai
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm, chủ yếu do tỉ suất sinh giảm nhanh => B sai, C sai
- Tỉ suất sinh của nước ta liên tục giảm => D đúng
Câu 33:
17/06/2026Cơ cấu công nghiệp được biểu hiện ở.
Đáp án B
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được biểu hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngàng trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp. (SGK/113 Địa 12)
Câu 34:
17/06/2026Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm
Đáp án A
Vùng núi Trường Sơn Bắc có đặc điểm: gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam (SGK/30 Địa 12)
Câu 35:
17/06/2026Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lý tưởng vì
Đáp án A
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì có nhiệt độ cao, nhiều nắng tạo điều kiện cho nước biển bốc hơi nhanh, vùng chỉ có vài con sông nhỏ đổ ra biển nên nước biển bị hòa tan ít hơn, độ mặn cao.
Câu 36:
17/06/2026Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện
Đáp án D
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (SGK/82 Địa lí 12)
Câu 37:
17/06/2026Tỉnh nào sau đây có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đáp án B
Tỉnh có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là Quảng Ninh. Đây là tỉnh duy nhất của vùng TDMN Bắc Bộ tiếp giáp biển.
Câu 38:
17/06/2026Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Đáp án C
Ngư trường trọng điểm của nước ta gồm: Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận, Hoàng Sa – Trường Sa và Cà Mau – Kiên Giang.
Ngư trường Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta.
Câu 39:
17/06/2026Ý nào sau đây không phải là một đặc điểm của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
Đáp án D
Đặc điểm của các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta là: có thế mạnh lâu dài để phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động đến sự phát triển các ngành khác. (SGK/113 Địa 12)
=> loại A, B, C
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm không phải là đặc điểm chung của các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta.
Câu 40:
17/06/2026Quần đảo Kiên Hải thuộc tỉnh nào của nước ta?
Đáp án D
Quần đảo Kiên Hải thuộc tỉnh Kiên Giang (SGK/192 Địa 12)
Bài thi liên quan
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
360 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
