Câu hỏi:

17/06/2026 180

Khoáng sản nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta?

A. Sa khoáng.

B. Vàng.

C. Titan.

D. Dầu mỏ.

Đáp án chính xác

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là : D

-  Dầu mỏ,có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta.

- Vì những lý do sau đây:

+ Nguồn tài nguyên chiến lược quan trọng:
Dầu mỏ là nguồn năng lượng chính, đóng vai trò sống còn trong phát triển kinh tế và công nghiệp. Nguồn tài nguyên này góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, giúp Việt Nam giảm phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài.

+ Đóng góp lớn cho kinh tế quốc gia:
Việc khai thác và xuất khẩu dầu mỏ từ Biển Đông đóng góp một phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Dầu mỏ và khí tự nhiên không chỉ tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp mà còn thúc đẩy các ngành công nghiệp liên quan như hóa dầu, lọc dầu, và sản xuất năng lượng.

+ Chiến lược phát triển biển và bảo vệ chủ quyền:
Khai thác dầu mỏ gắn liền với việc khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên các vùng biển thuộc đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Việc duy trì hoạt động khai thác ổn định giúp bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh tranh chấp trên Biển Đông vẫn còn phức tạp.

+ Thúc đẩy phát triển công nghệ và nhân lực:
Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi trình độ công nghệ cao và lực lượng lao động chất lượng. Điều này tạo động lực cho Việt Nam đầu tư vào nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực trong nước.

+Vai trò trong an ninh năng lượng khu vực:
Với trữ lượng dầu mỏ đáng kể, Biển Đông không chỉ quan trọng đối với Việt Nam mà còn đối với toàn khu vực Đông Nam Á và thế giới. Khai thác dầu khí hiệu quả giúp Việt Nam có vị thế chiến lược trong khu vực.

Chính vì những yếu tố này, dầu mỏ không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên

a) Nước ta có vùng biển rộng lớn

- Diện tích: trên 1 triệu km2.

- Bao gồm: vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế, vùng thềm lục địa.

b) Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

* Tài nguyên sinh vật

- Sinh vật biển giàu có, nhất là giàu thành phần loài. Có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

- Nguồn lợi cá, tôm, cua, mực, đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết,... Có nhiều loài chim biển; tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

* Tài nguyên khoáng sản

- Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.

- Vùng biển có nhiều sa khoáng có trữ lượng công nghiệp: ôxít titan, cát trắng (nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê).

- Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu, khí.

* Giao thông vận tải biển

- Nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

- Dọc bờ biển lại có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

* Du lịch biển - đảo

- Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lợi cho phát triển du lịch và an dưỡng.

- Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,070

Câu 2:

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta

Địa điểm

Hà Nội

Huế

TP. Hồ Chí Minh

Nhiệt độ (0C)

23,4

25,1

26,9

Biên độ nhiệt (0C)

12, 5

9,7

3,1

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 576

Câu 3:

Cho bảng số liệu:

GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010

Năm

1985

1995

2004

2010

GDP (tỉ USD)

239,0

697,6

1649,3

5880,0

Số dân (triệu người)

1070

1211

1299

1347

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Xem đáp án » 17/06/2026 511

Câu 4:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?

Xem đáp án » 17/06/2026 363

Câu 5:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 300

Câu 6:

Đặc điểm nào sau đây quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?

Xem đáp án » 17/06/2026 281

Câu 7:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những địa điểm nào sau đây có mùa mưa vào mùa hạ?

Xem đáp án » 17/06/2026 224

Câu 8:

Các nước công nghiệp mới (NICS) tập trung chủ yếu ở

Xem đáp án » 17/06/2026 205

Câu 9:

Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

Xem đáp án » 17/06/2026 203

Câu 10:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Gâm thuộc lưu vực sông nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 198

Câu 11:

Ở nước ta, đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của khu vực đồng bằng?

Xem đáp án » 17/06/2026 195

Câu 12:

Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?

Xem đáp án » 17/06/2026 194

Câu 13:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết các cao nguyên nào sau đây được xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Xem đáp án » 17/06/2026 187

Câu 14:

Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi

Xem đáp án » 17/06/2026 181

Câu 15:

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là

Xem đáp án » 17/06/2026 178

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »