Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải chi tiết

Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải chi tiết

Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải (P4)

  • 813 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

Xem đáp án

D

Dựa vào biểu đồ đã cho, nhận xét thấy sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng sâu sắc, tháng cao nhất (tháng 8) lưu lượng nước sông đạt > 9000m3/s; tháng kiệt nhất (tháng 3) lưu lượng chưa đạt 1000m3/s.

=> Sự phân mùa trong chế độ dòng chảy sông Hồng không sâu sắc. không đúng với biểu đồ trên


Câu 2:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta

Địa điểm

Hà Nội

Huế

TP. Hồ Chí Minh

Nhiệt độ (0C)

23,4

25,1

26,9

Biên độ nhiệt (0C)

12, 5

9,7

3,1

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

C

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta

Địa điểm

Hà Nội

Huế

TP. Hồ Chí Minh

Nhiệt độ (0C)

23,4

25,1

26,9

Biên độ nhiệt (0C)

12, 5

9,7

3,1

Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm cao nhất là không đúng


Câu 3:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngành chăn nuôi không chỉ cung cấp thực phẩm cho con người mà còn đóng vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn lương thực cho động vật nuôi. Việc này giúp duy trì và phát triển ngành chăn nuôi, không chỉ đảm bảo an sinh xã hội mà còn đáp ứng nhu cầu thực phẩm của xã hội.

→ C đúng 

- A sai vì cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng là một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi, bởi ngành này cung cấp nguyên liệu như da, lông, và sợi từ các loài gia súc và gia cầm để sản xuất các sản phẩm như quần áo, giày dép và các sản phẩm tiêu dùng khác.

- B sai vì cung cấp cho con người các thực phẩm có dinh dưỡng cao là vai trò chủ đạo của ngành chăn nuôi, đảm bảo nguồn cung thực phẩm an toàn, đa dạng và đủ dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của dân số.

- D sai vì ngành chăn nuôi cung cấp phân bón từ phân động vật và các sản phẩm phụ khác, cải thiện năng suất đất đai và bảo vệ môi trường. Đồng thời, chăn nuôi cung cấp sức kéo cho nông nghiệp bằng việc sử dụng trâu bò và gia súc khác trong công việc cày cấy và vận chuyển.

*) Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi

- Vai trò

+ Cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa).

+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

+ Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững.

- Đặc điểm

+ Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. 

+ Hình thức chăn nuôi trên thế giới khá đa dạng.

+ Việc ứng dụng thành tựu KH-KT và công nghệ vào chăn nuôi làm tăng số lượng và chất lượng sản phẩm; giảm tác động của dịch bệnh và ít ảnh hưởng đến môi trường.

+ Liên kết trong chăn nuôi từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.


Câu 4:

17/06/2026

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng

Xem đáp án

B

Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng nội thuỷ. (SGK Địa lý 12 trang 15)


Câu 5:

17/06/2026

Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là

Xem đáp án

D

- Trong điều kiện thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu hiện nay, Tây Nam Á và gần đây là cả Trung Á đã trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc. Nhiều tổ chức tôn giáo chính trị cực đoan tăng cường hoạt dộng gây nên tình trạng mất ổn định, mà nguyên nhân sâu xa là nguồn dầu mỏ và vị trí địa – chính trị quan trọng của khu vực.

=>Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là vị trí địa - chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú.


Câu 6:

17/06/2026

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng?

Xem đáp án

B

Biểu hiện có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên hình núi Việt Nam đa dạng


Câu 7:

17/06/2026

Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của

Xem đáp án

C

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, riêng Nam Bộ là 300.000 ha (lớn thứ 2 TG sau rừng ngập mặn Amadon ở Nam Mĩ). Tuy nhiên, hiện nay đã bị thu hẹp rất nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôi thủy sản và do cháy rừng…HST rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, nhất là sinh vật nước lợ.
+ Hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng và phong phú.

=>Sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái vùng ven biển nước ta không bao gồm sự đa dạng và giàu có của hệ sinh thái rừng trên núi cao.


Câu 8:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực nào sau đây có lượng mưa trung bình năm ít nhất?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 9:

17/06/2026

Nguyên nhân nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

Xem đáp án

B

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều, không bị áp cao chế ngự thường xuyên, có 2 dòng biển nóng lạnh thường xuyên. Mặt khác, lãnh thổ nước ta hẹp ngang nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước ta có lượng mưa rất lớn.
Trong khi đó, Bắc Phi và Tây Á do bề ngang lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị quanh năm, gió chủ yếu là gió Mậu Dịch, dòng biển lạnh nên rất ít mưa. Ngoài ra, Băc Phi còn chịu ảnh hưởng của khối khí nóng đến từ Châu Á. Đó là những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về khí hậu giữa nước ta với các khu vực trên

=>Nguyên nhân nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho thiên nhiên nước ta khác với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi (sgk địa lý 12 trang 16)


Câu 10:

17/06/2026

Cho biểu đồ về dầu thô ở một số khu vực của thế giới năm 2003

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

D Dựa vào biểu đồ đã cho, và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ đã cho có đơn vị nghìn thùng / ngày thể hiện sản lượng dầu thô => biểu đồ thể hiện Sản lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới.


Câu 11:

17/06/2026

Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở

Xem đáp án

A Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở Nam Bộ. (sgk địa lí 12 trang 38)


Câu 12:

17/06/2026

Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật

Xem đáp án

B Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).

=>Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý từ Xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật địa đới.


Câu 13:

17/06/2026

Các nước công nghiệp mới (NICS) tập trung chủ yếu ở

Xem đáp án

A

- Sau khi khôi phục độc lập, giành được chủ quyền, các nước Mĩ Latinh bước vào thời kì xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Một) như  số nước đã trở thành nước công nghiệp mới (viết tắt theo tiếng anh là NICs) như Braxin, Áchentina, Mêhicô.
- Từ ngữ các nước công nghiệp mới bắt đầu được sử dụng ở 
thập niên 1970 khi "Bốn con hổ châu Á" là Hồng Kông (khi đó còn là thuộc địa của Anh), Hàn Quốc, Singapore và Đài Loan nổi lên với sự tăng trưởng ngoạn mục từ thập niên 1960. Thuật ngữ "các nước công nghiệp mới" được dùng để chỉ các quốc gia trên trong giai đoạn đó. Ngày nay, các nước quốc gia và vùng lãnh thổ này đã vượt qua giai đoạn công nghiệp hóa, và "NIC" được dùng chỉ các nước tiếp bước con đường thành công của họ.

=> Các nước công nghiệp mới (NICS) tập trung chủ yếu ở châu Á và Mĩ La tinh.


Câu 14:

17/06/2026

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng

Xem đáp án

B Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng khác nhau giữa các mùa trong một năm.


Câu 15:

17/06/2026

Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, lịch sử.

→ D đúng 

- A sai vì các tổ chức này chủ yếu được hình thành dựa trên sự hợp tác giữa các quốc gia, với mục tiêu thúc đẩy thương mại, đầu tư và phát triển chung, thay vì chỉ phụ thuộc vào các công ty lớn.

- B sai vì các tổ chức khu vực chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy hợp tác và phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong cùng một khu vực, thay vì giải quyết vấn đề toàn cầu.

- C sai vì các tổ chức này được hình thành dựa trên mục tiêu hợp tác kinh tế, thương mại và phát triển bền vững giữa các quốc gia trong khu vực, bất kể sự chênh lệch giàu nghèo.

Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là có nét tương đồng về địa lý, văn hóa, và lịch sử. Sự tương đồng này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác và phát triển chung giữa các quốc gia trong một khu vực. 

1. Tương đồng về địa lý:

  • Các quốc gia trong cùng khu vực địa lý thường có vị trí gần nhau, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, thương mại và vận tải.
  • Ví dụ, các nước Đông Nam Á nằm liền kề nhau với hệ thống đường biển và hàng không thuận tiện, giúp thúc đẩy giao thương và hợp tác khu vực, dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

2. Tương đồng về văn hóa:

  • Nền tảng văn hóa chung giúp các quốc gia dễ dàng hiểu biết và hợp tác với nhau hơn.
  • Chẳng hạn, hầu hết các nước châu Âu chia sẻ di sản văn hóa và giá trị dân chủ tương tự, điều này là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU).

3. Tương đồng về lịch sử:

  • Các quốc gia có chung lịch sử thuộc địa hoặc đấu tranh giành độc lập thường có mối liên kết chặt chẽ.
  • Ví dụ, các quốc gia châu Phi sau khi giành độc lập đã hợp tác trong Liên minh châu Phi (AU) để cùng phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề chính trị.

4. Lợi ích của sự tương đồng:

  • Sự gần gũi về địa lý giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng cường thương mại nội khối.
  • Tương đồng văn hóa và lịch sử tạo nền tảng cho sự tin cậy và hợp tác chính trị, thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu rộng hơn.

Kết luận:

Tương đồng về địa lý, văn hóa, và lịch sử là cơ sở quan trọng cho sự hình thành và phát triển các tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Những điểm chung này giúp tăng cường hợp tác, tạo ra các thị trường chung, và thúc đẩy sự phát triển bền vững giữa các quốc gia trong khu vực.


Câu 16:

17/06/2026

Ở nước ta, đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của khu vực đồng bằng?

Xem đáp án

A Ở nước ta, đặc điểm trồng cây công nghiệp lâu năm không phải là thế mạnh của khu vực đồng bằng. Vì đồng bằng thích hợp với cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày hơn; cây công nghiệp dài ngày thích hợp với vùng trung du, miền núi hơn


Câu 17:

17/06/2026

Khoáng sản nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

-  Dầu mỏ,có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta.

- Vì những lý do sau đây:

+ Nguồn tài nguyên chiến lược quan trọng:
Dầu mỏ là nguồn năng lượng chính, đóng vai trò sống còn trong phát triển kinh tế và công nghiệp. Nguồn tài nguyên này góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, giúp Việt Nam giảm phụ thuộc vào nhập khẩu năng lượng từ nước ngoài.

+ Đóng góp lớn cho kinh tế quốc gia:
Việc khai thác và xuất khẩu dầu mỏ từ Biển Đông đóng góp một phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Dầu mỏ và khí tự nhiên không chỉ tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp mà còn thúc đẩy các ngành công nghiệp liên quan như hóa dầu, lọc dầu, và sản xuất năng lượng.

+ Chiến lược phát triển biển và bảo vệ chủ quyền:
Khai thác dầu mỏ gắn liền với việc khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên các vùng biển thuộc đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Việc duy trì hoạt động khai thác ổn định giúp bảo vệ lợi ích quốc gia trong bối cảnh tranh chấp trên Biển Đông vẫn còn phức tạp.

+ Thúc đẩy phát triển công nghệ và nhân lực:
Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi trình độ công nghệ cao và lực lượng lao động chất lượng. Điều này tạo động lực cho Việt Nam đầu tư vào nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực trong nước.

+Vai trò trong an ninh năng lượng khu vực:
Với trữ lượng dầu mỏ đáng kể, Biển Đông không chỉ quan trọng đối với Việt Nam mà còn đối với toàn khu vực Đông Nam Á và thế giới. Khai thác dầu khí hiệu quả giúp Việt Nam có vị thế chiến lược trong khu vực.

Chính vì những yếu tố này, dầu mỏ không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên

a) Nước ta có vùng biển rộng lớn

- Diện tích: trên 1 triệu km2.

- Bao gồm: vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế, vùng thềm lục địa.

b) Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển

* Tài nguyên sinh vật

- Sinh vật biển giàu có, nhất là giàu thành phần loài. Có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

- Nguồn lợi cá, tôm, cua, mực, đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết,... Có nhiều loài chim biển; tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.

* Tài nguyên khoáng sản

- Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.

- Vùng biển có nhiều sa khoáng có trữ lượng công nghiệp: ôxít titan, cát trắng (nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh, pha lê).

- Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu, khí.

* Giao thông vận tải biển

- Nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

- Dọc bờ biển lại có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

* Du lịch biển - đảo

- Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lợi cho phát triển du lịch và an dưỡng.

- Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

 


Câu 18:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết hướng vòng cung của địa hình nước ta điển hình nhất ở vùng núi nào sau đây?

Xem đáp án

D Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, hướng vòng cung của địa hình nước ta điển hình nhất ở vùng núi Đông Bắc.


Câu 19:

17/06/2026

Hệ tọa độ địa lí của phần đất liền nước ta là

Xem đáp án

A Hệ tọa độ địa lí của phần đất liền nước ta là 230 23’B - 8 0 34’B và 1020 09’Đ - 1090 24’Đ. (sgk địa lí 12 trang 12).


Câu 20:

17/06/2026

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Tỉ số gia tăng dân số tư nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử (tính bằng đơn vị %).

=>Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

*Tìm hiểu thêm: "Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ"

- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kì.

- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người.

- Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.

- Cơ cấu các nhóm tuổi của nước ta năm 2017 như sau:

+ Từ 0 đến 14 tuổi: 25,2%.

+ Từ 15 đến 64 tuổi: 69,3%.

+ Từ 65 tuổi trở lên: 5,5%.


Câu 21:

17/06/2026

Đặc điểm nào sau đây quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?

Xem đáp án

A Đặc điểm đất là tư liệu sản xuất chủ yếu quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp


Câu 23:

17/06/2026

Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về

Xem đáp án

A Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về công nghiệp vũ trụ, nguyên tử của thế giới. (sgk địa lí 11 trang 69)


Câu 24:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những địa điểm nào sau đây có mùa mưa vào mùa hạ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Sử dụng atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy:

+ Cà Mau: Nằm ở đồng bằng sông Cửu Long, Cà Mau có mùa mưa vào mùa hạ do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

+ Cần Thơ: Cũng nằm trong đồng bằng sông Cửu Long, vùng này cũng có mùa mưa vào mùa hạ.

+ Sa Pa: Nằm ở vùng núi phía Bắc, Sa Pa có mùa mưa vào mùa hạ do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

→ B đúng.

+  A, C, và D đều không đưa ra các địa điểm có mùa mưa vào mùa hạ theo thông tin từ nguồn đó.

→ A, C và D sai.


Câu 25:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Gâm thuộc lưu vực sông nào sau đây?

Xem đáp án

A Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, sông Gâm thuộc lưu vực sông Sông Hồng.


Câu 26:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với Campuchia?

Xem đáp án

D Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh Long An tiếp giáp với Campuchia


Câu 27:

17/06/2026

Khu vực có dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở

Xem đáp án

A

-Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán bình nguyên hoặc các đồi trung du.

-Bán bình nguyên thế hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200m.

-Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

-Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
=>Khu vực có dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở rìa Đồng bằng sông Hồng.


Câu 28:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?

Xem đáp án

D Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than nâu tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng.


Câu 29:

17/06/2026

Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

Xem đáp án

C

+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á ⟶ tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

 + Là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.

 + Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý...với các nước.

=>Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.


Câu 30:

17/06/2026

Địa hình núi theo hướng vòng cung ở nước ta thể hiện rõ ở vùng núi nào sau đây?

Xem đáp án

B Địa hình núi theo hướng vòng cung ở nước ta thể hiện rõ ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.


Câu 31:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của nước nào sau đây?

Xem đáp án

A Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của nước Mianma.


Câu 32:

17/06/2026

Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi

Xem đáp án

C

- được hình thành do bồi đắp của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
- diện tích : 1,5 triệu ha
- địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Địa hình bị chia cắt thành nhiều ô, có một số ô trũng hoặc đồi cao hơn so với địa hình
- đồng bằng sông hồng thì đã được con người khai phá từ lâu, có ven đê sông ngăn lũ. Vùng trong đê không được bồi đắp nên hình thành các ô trũng (do quá trình bồi đắp chưa hoàn thiện), một số nơi hình thành ruộng bậc cao, bạc màu, khó thoát nước vào mùa mưa. vùng ngoài đê hàng năm vẫn được bồi đắp nhưng diện tích không lớn.
- đồng bằng sông hồng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm (nằm trong đê). Vùng trong đê có đất phù sa cổ bạc màu

Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.

=>Vùng đất ngoài đê ở Đồng bằng sông Hồng của nước ta là nơi thường xuyên được bồi đắp phù sa.


Câu 33:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

Xem đáp án

C Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, đỉnh núi Ngọc Linh có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.


Câu 34:

17/06/2026

Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên

Xem đáp án

C Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa. (sgk địa lí 12 trang 33)


Câu 35:

17/06/2026

Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?

Xem đáp án

D

Do ở Xích đạo chịu ảnh hưởng của khối khí E- khối khí Xích đạo mang tính chất nóng ẩm nên ko thể có kiểu lục địa ở đây do tính chất của Khối khí Xích đạo và kiểu lục địa trái ngược nhau, nên ko tồn tại kiểu Lục địa (kiểu lục địa tính chất nóng khô, kiểu hải dương ẩm)

=>Khối khí Xích đạo không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương.


Câu 36:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?

Xem đáp án

B Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Sông Đà Rằng có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta.


Câu 37:

17/06/2026

Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

C Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta không có đặc điểm Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.


Câu 38:

17/06/2026

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của

Xem đáp án

C Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của bức xạ từ Mặt Trời tới Trái Đất.


Câu 39:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết các cao nguyên nào sau đây được xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Xem đáp án

B Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, các cao nguyên Tà Phìng, Sín Chải, Mộc Châu được xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.


Câu 40:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010

Năm

1985

1995

2004

2010

GDP (tỉ USD)

239,0

697,6

1649,3

5880,0

Số dân (triệu người)

1070

1211

1299

1347

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Xem đáp án

B

Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường (xử lí số liệu về đơn vị %; lấy năm gốc là 100%; tốc độ tăng trưởng các năm = giá trị năm sau/ giá trị năm gốc *100%)

GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010

Năm

1985

1995

2004

2010

GDP (tỉ USD)

239,0

697,6

1649,3

5880,0

Số dân (triệu người)

1070

1211

1299

1347

=> Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2010, biểu đồ Đường thích hợp nhất.


Bắt đầu thi ngay