Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải chi tiết
Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải (P3)
-
812 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là
C
a) Vận động theo phương thẳng đứng:
- Là vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất.
- Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
- Tác động:
+ Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống, sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái.
+ Diện tích lục địa hay đại dương được phân bố lại.
Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh Kiên Giang.
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 cho biết núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi nào của nước ta?
B
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi Đông Bắc
Câu 4:
17/06/2026Thiên hà là
D
Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể, cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ.
Câu 5:
17/06/2026Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở
D
Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến
Câu 6:
17/06/2026Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước
Đáp án đúng là: D
Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới Việt Nam-Trung Quốc dài hơn 1400 km, đường biên giới Việt Nam-Lào dài gần 2100 km và đường biên giới Việt Nam-Campuchia dài hơn 1100 km.
=>Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với các nước: Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia.
→ D đúng
- A sai vì tổng chiều dài biên giới của Việt Nam với ba nước này chỉ khoảng 4.639 km, chứ không phải 4600 km chính xác. Độ dài biên giới của từng quốc gia giáp với Việt Nam có sự chênh lệch nhỏ.
- B sai vì Việt Nam không giáp Thái Lan, mà chỉ giáp Lào và Campuchia. Tổng chiều dài biên giới trên đất liền của Việt Nam với ba nước này là khoảng 4.639 km.
- C sai vì Việt Nam không giáp Thái Lan, mà chỉ giáp Lào, Campuchia và Trung Quốc. Tổng chiều dài biên giới của Việt Nam với ba nước này là khoảng 4.639 km.
Việt Nam có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, tiếp giáp với ba quốc gia là Trung Quốc, Lào và Campuchia. Biên giới phía Bắc của Việt Nam giáp với Trung Quốc, dài khoảng 1.400 km, là ranh giới quan trọng giữa hai quốc gia. Phía Tây, Việt Nam giáp với Lào, có biên giới dài khoảng 2.100 km, nối liền các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên của Việt Nam với các tỉnh của Lào. Phía Nam, Việt Nam giáp với Campuchia, với biên giới dài khoảng 1.100 km, nối liền các tỉnh miền Nam Việt Nam với Campuchia.
Với vị trí địa lý này, Việt Nam đóng vai trò là cầu nối giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc. Đường biên giới dài và đa dạng địa hình cũng tạo ra nhiều cơ hội hợp tác, giao thương, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi việc quản lý biên giới chặt chẽ để đảm bảo an ninh và phát triển kinh tế. Biên giới Việt Nam là nơi có nhiều cộng đồng dân tộc sinh sống, tạo nên sự đa dạng văn hóa, cũng như thách thức trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là
A
Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là dưới 180C.
Câu 10:
17/06/2026Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với hai vành đai sinh khoáng nên nước ta có
D
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với hai vành đai sinh khoáng nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Câu 11:
17/06/2026Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là
A
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bằng dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gợi là đất feralits (Fe – Al) đỏ vàng. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
=>Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là đất feralit.
Câu 12:
17/06/2026Địa hình núi đá vôi phân bố nhiều nhất ở vùng núi
B
Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất. Phần phía tây, được giới hạn bởi thung lũng sông Hồng và thượng nguồn sông Chảy, cao hơn, được cấu tạo bởi đá granit, đá phiến và các cao nguyên đá vôi
Địa hình núi đá vôi phân bố nhiều nhất ở vùng núi: Vùng núi Đông Bắc
Câu 13:
17/06/2026Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là
C
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao. (sgk Địa lí 11 trang 8)
Câu 14:
17/06/2026Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng
Đáp án đúng là : B
- Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng biển tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở
Vùng nội thủy của nước ta được xác định là vùng: vùng biển tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền (sgk Địa lí 12 trang 15)
-Vùng thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
→ A sai.
- Lãnh hải là vùng biển nằm ngoài đường cơ sở.
→ C sai.
- Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm Nội thủy và Lãnh hải.
→ D sai.
* Phạm vi lãnh thổ
a) Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .
- Biên giới dài 4600km:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).
b) Vùng biển
- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.
- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:
+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.
+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.
+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.
c) Vùng trời
Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu 15:
17/06/2026Vùng núi nào ở nước ta có cấu trúc địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao đồ sộ, phía tây là các dãy núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các thung lũng xen kẽ là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi
B
Vùng núi Tây Bắc ở nước ta có cấu trúc địa hình như sau: phía đông là dãy núi cao đồ sộ, phía tây là các dãy núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các thung lũng xen kẽ là các cao nguyên, sơn nguyên đá vôi.
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, các trạm khí hậu có chế độ mưa vào thu – đông tiêu biểu ở nước ta là Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang.
Câu 17:
17/06/2026Ý nào dưới đây đúng khi nói về Hệ Mặt Trời?
Đáp án đúng là : D
- Trong Hệ Mặt Trời chỉ có Mặt Trời có khả năng tự phát sáng,là phát biểu đúng khi nói về Hệ Mặt Trời.
- Các ngôi sao trong hệ Mặt Trời không có khả năng tự phát ra ánh sáng (trừ Mặt Trời).
→A,B, sai
- Trong hệ Mặt Trời, hai thiên thể tự phát sáng là Mặt Trời và Mặt Trăng (Sai, Mặt Trăng không thể tự phát sáng)
→ C sai.
* Mở rộng:
I. Khái quát về vũ trụ. Hệ Mặt Trời. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1. Vũ Trụ
- Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
- Mỗi thiên hà là một tập hợp rất nhiều thiên thể (ngôi sao, hành tinh, vệ tinh,...) cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ.
- Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó (có Trái Đất) => Dải Ngân Hà.
2. Hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà.
- Hệ Mặt Trời gồm: Mặt Trời ở trung tâm + các thiên thể chuyển động xung quanh và các đám bụi khí.
- Hệ Mặt Trời có tám hành tinh là : Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh..
3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149.6 triệu km.
=> Khoảng cách đó cùng với sự tự quay làm cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển.
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyến động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời => Những hệ quả địa lí.
II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1. Sự luân phiên ngày đêm
- Nguyên nhân: Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục.
- Hệ quả: Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối.
=> Hiện tượng luân phiên ngày và đêm.
2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương:
+ Ở cùng 1 thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau.
+ Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
=> Không thuận tiện trong đời sống xã hội.
- Giờ khu vực:
+ 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến.
+ Các địa phương nằm trong cùng 1 múi sẽ thống nhất 1 giờ => giờ múi.
+ Giờ quốc tế: múi số 0.
+ Việt Nam: múi giờ số 7.
+ Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o.
Đi từ T -> Đ qua kinh tuyến 180o thì lùi lại 1 ngày lịch.
Đi từ T -> Đ qua kinh tuyến 180o thì tăng thêm 1 ngày lịch.
3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Côriôlit.
- Hệ quả:
+ Bán cấu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát.
+ Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát.
+ Lực Côriôlit tác động mạnh tới hướng chuyển động của các khối khí, dòng biển, đường đạn...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 18:
17/06/2026Điểm giống nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
D
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là cùng có hướng nghiêng tây Bắc - Đông Nam: cao ở Tây Bắc thấp dần xuống Đông Nam (xem altat trang 13)
Câu 19:
17/06/2026Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan
C
Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xavan là do:
- Phần lớn diện tích lãnh thổ nằm ở hai chí tuyến cân xứng với xích đạo, thuộc môi trường đới nóng.
- Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến, ít vịnh, ít đảo, ít bán đảo,…
- Có kích thước lục địa lớn, địa hình cao, bờ biển ít bị cắt xẻ nên ảnh hưởng của biển không sâu vào nội địa.
- Chịu ảnh hưởng của áo cao chí tuyến và có các dòng biển lạnh chảy sát ven bờ nên ít có điền kiện sinh mưa.
=>Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan: hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan ( sgk Địa lí 11 trang 20)
Câu 20:
17/06/2026Điểm cực Bắc phần đất liền vĩ độ 23023’B thuộc
D
Điểm cực Bắc phần đất liền vĩ độ 23023’B thuộc Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Câu 21:
17/06/2026Vùng núi Đông Bắc có vị trí
C
+ Vùng núi Đông Bắc
– Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc, địa hình thấp dần theo hướng TB xuống ĐN.
– Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương … Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy (Tây Côn Lĩnh, Kiều Liêu Ti…). Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt Trung (Phia Ya, Phia Uắc…). Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m. Sau đó địa hình thấp đi rõ rệt, nhanh chóng hòa với đồng bằng Bắc Bộ và ven vịnh Bắc Bộ.
– Địa hình có hướng vòng cung, với 4 cánh cung lớn : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
– Theo hướng các cánh cung núi là những thung lũng núi của sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Chính cấu trúc này tạo thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc tràn vào, hình thành mùa đông lạnh giá “đặc biệt” cho khu vực.
Vùng núi Đông Bắc có vị trí nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng.
Câu 22:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết đảo lớn nhất nước ta là
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết đảo lớn nhất nước ta là Phú Quốc
Câu 23:
17/06/2026Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa
D
Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ số 7, điều này có ý nghĩa: Thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.
Câu 24:
17/06/2026Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ
C
Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ: nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.(sgk địa lí 12 trang 30)
Câu 25:
17/06/2026Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm
Đáp án đúng là: B
- Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịn biển nông, thềm lục địa mở rộng.
=>Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
→ B đúng
- A sai vì đồng bằng sông Thái Bình thực chất là phần mở rộng của đồng bằng sông Hồng, không hình thành từ một hệ thống sông riêng biệt. Châu thổ sông chỉ được định nghĩa là các vùng đất do phù sa của một con sông lớn bồi đắp và thường có đặc điểm địa hình riêng biệt, trong khi đồng bằng này liên quan chặt chẽ với sông Hồng.
- C sai vì chúng thực chất là hai phần của đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, không phải là các hệ thống sông riêng biệt. Hai đồng bằng này cùng được hình thành từ phù sa bồi đắp bởi sông Mekong và các nhánh của nó, tạo thành một vùng đất nông nghiệp lớn và màu mỡ.
- D sai vì là vùng đất bồi đắp từ nhiều nhánh sông khác nhau của sông Hồng. Đồng bằng sông Đồng Nai cũng không được coi là châu thổ sông mà là vùng đồng bằng phát triển từ các phù sa do sông Đồng Nai và các nhánh của nó bồi đắp, không tạo thành châu thổ riêng biệt.
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, là hai trong số những vùng đất nông nghiệp quan trọng nhất. Đồng bằng sông Hồng nằm ở phía Bắc, được hình thành từ phù sa do sông Hồng và các nhánh sông của nó bồi đắp, có khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng lúa, rau màu và các cây công nghiệp.
Đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở phía Nam, là một trong những đồng bằng lớn nhất và màu mỡ nhất của Việt Nam, được hình thành từ phù sa do sông Mekong và các nhánh sông của nó bồi đắp. Vùng này có điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, thường xuyên có nước ngập vào mùa lũ, rất thích hợp cho việc trồng lúa và các loại cây ăn trái, đồng thời là nơi sản xuất thủy sản lớn của cả nước.
Cả hai đồng bằng đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguồn thực phẩm phong phú cho người dân, đồng thời đóng góp lớn vào nền kinh tế thông qua xuất khẩu nông sản. Sự phong phú của tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển của hệ thống giao thông cũng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và đời sống người dân trong khu vực.
Câu 26:
17/06/2026Cho biểu đồ:
NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội?
Chọn đáp án C
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 12,50C đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội.
Câu 27:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
GDP CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM
|
Năm |
1990 |
1995 |
2000 |
|
GDP |
967,3 |
363,9 |
259,7 |
|
|
2004 |
2010 |
2015 |
|
|
528,4 |
524,9 |
326,0 |
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của LB Nga giai đoạn 1990 – 2015 là
B
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GDP của LB Nga giai đoạn 1990 – 2015 là Biểu đồ cột.
Câu 28:
17/06/2026Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là
C
Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là trình độ phát triển kinh tế - xã hội. (địa lý 11 – sgk)
Câu 29:
17/06/2026Địa hình bán bình nguyên ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
D
Khu vực địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ (sgk Địa lí 12 trang 32)
Địa hình bán bình nguyên ở nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng: Đông Nam Bộ.
Câu 30:
17/06/2026Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
D
- được hình thành do bồi đắp của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
- diện tích : 1,5 triệu ha
- địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Địa hình bị chia cắt thành nhiều ô, có một số ô trũng hoặc đồi cao hơn so với địa hình
- đồng bằng sông hồng thì đã được con người khai phá từ lâu, có ven đê sông ngăn lũ. Vùng trong đê không được bồi đắp nên hình thành các ô trũng (do quá trình bồi đắp chưa hoàn thiện), một số nơi hình thành ruộng bậc cao, bạc màu, khó thoát nước vào mùa mưa. vùng ngoài đê hàng năm vẫn được bồi đắp nhưng diện tích không lớn.
- đồng bằng sông hồng chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm ( nằm trong đê). Vùng trong đê có đất phù sa cổ bạc màu
Ở khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê.
Câu 31:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới với Trung Quốc?
B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, tỉnh Yên Bái của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có chung đường biên giới với Trung Quốc.
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là
A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ
Câu 33:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
|
Địa điểm |
Nhiệt độ trung bình tháng I (oC) |
Nhiệt độ trung bình tháng VII (oC) |
Nhiệt độ trung bình năm (oC) |
|
Lạng Sơn |
13,3 |
27,0 |
21,2 |
|
Hà Nội |
16,4 |
28,9 |
23,5 |
|
Vinh |
17,6 |
29,6 |
23,9 |
|
Huế |
19,7 |
29,4 |
25,1 |
|
Quy Nhơn |
23,0 |
29,7 |
26,8 |
|
Tp. Hồ Chí Minh |
25,8 |
27,1 |
26,9 |
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây là đúng về nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm?
Chọn đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do
B
Dải đồng bằng ven biển miền Trung không liên tục mà bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.
Câu 35:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, hãy cho biết nước nào có chung đường biên giới với nước ta dài nhất
D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, trang 5, nước có chung đường biên giới với nước ta dài nhất là Lào.
Câu 37:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh nào nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia?
C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh Kon Tum.nước ta tiếp giáp cả Lào và Cam-pu-chia
Câu 38:
17/06/2026Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là
D
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là bão.
Bài thi liên quan
-
Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải (P1)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPTQG năm 2019 môn Địa lý có lời giải (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
