Câu hỏi:

17/06/2026 288

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

A. Thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường 

B. Đất đai bị xâm thực, xói mòn mạnh 

C. Chưa có mạng lưới các cơ sở chế biến 

D. Thị trường thế giới có nhiều biến động

Đáp án chính xác

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là:D

- Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là Thị trường thế giới có nhiều biến động.

 Sản phẩm cây công nghiệp lâu năm là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của nước ta, khi thị trường thế giới nhiều biến động ảnh hưởng lớn đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm trong nước.Giá cả nông sản tăng giảm,không ổn định ảnh hưởng đến sản xuất của người nông dân.

- Các đáp án khác,không phải là khó khăn lớn nhất mà sản xuất cây công nghiệp lâu năm gặp phải .

→ D đúng.A,B,C sai.

*  Ngành trồng trọt

Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp.

a) Sản xuất lương thực

- Vai trò

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

- Điều kiện phát triển

+ Thuận lợi: điều kiện tự nhiên (đất trồng, khí hậu, nguồn nước, địa hình,…) phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái. Điều kiện kinh tế - xã hội (máy móc,  khoa học kĩ thuật,…).

+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh.

- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực

+ Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh.

+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với từng địa phương, từng vụ.

+ Sản lượng: năng suất lúa tăng mạnh.

+ Tình hình xuất khẩu: trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 - 4 triệu tấn/năm.

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).

+ Biện pháp: thâm canh, sử dụng giống mới.

b) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

* Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Địa hình: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao nguyên, đồi thấp.

+ Đất trồng: phong phú và đa dạng như: đất feralit, đất phù sa,…

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao và độ ẩm lớn.

+ Nguồn nước phong phú, dồi dào.

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư và nguồn lao động: đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tiếp thu nhanh với khoa học kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo.

+ Nhu cầu của thị trường lớn, thị trường xuất khẩu được mở rộng.

+ Công nghiệp chế biến sau thu hoạch ngày càng hoàn thiện.

+ Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp.

+ Thế mạnh khác: đảm bảo lương thực, nước ta gia nhập WTO,…

* Khó khăn

- Về tự nhiên: Sự thất thường của khí hậu, tai biến thiên nhiên,…

- Về kinh tế - xã hội: cơ sở vật chất, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ chưa thật ổn định,…

* Thực trạng phát triển các cây công nghiệp và cây ăn quả

Các cây công nghiệp lâu năm

- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.

- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.

- Chè: Trung du và MN Bắc Bộ và Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng), Bắc Trung Bộ.

- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ, đảo Phú Quốc.

- Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.

Cây công nghiệp hàng năm

Chiếm 35% diện tích phân bố ở đồng bằng, đất phù sa cổ ở trung du: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.

Phân bố cây ăn quả

- Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây (chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa).

- Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB, tỉnh Bắc Giang (TDMNBB).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 200001 – 500000 người?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,826

Câu 2:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô rất lớn ở nước ta năm 2007 là:

Xem đáp án » 17/06/2026 367

Câu 3:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, các cảng biển ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo thứ tự Bắc vào Nam lần lượt là:

Xem đáp án » 17/06/2026 353

Câu 4:

Điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Tây Nguyên có đặc điểm nổi bật là:

Xem đáp án » 17/06/2026 335

Câu 5:

Cho biểu đồ:

 

DIỆN TÍCH GIEO TRÔNG CAO SU VÀ CÀ PHÊ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về diện tích gieo trồng cao su và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 – 2015?

Xem đáp án » 17/06/2026 308

Câu 6:

Vùng núi Trường Sơn Bắc 

Xem đáp án » 17/06/2026 298

Câu 7:

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng các mùa trên Trái Đất là do

Xem đáp án » 17/06/2026 279

Câu 8:

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

Xem đáp án » 17/06/2026 279

Câu 9:

Khí hậu đai nhiệt đới gió mùa nước ta có đặc điểm là:

 

Xem đáp án » 17/06/2026 256

Câu 10:

Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam nước ta là:

Xem đáp án » 17/06/2026 250

Câu 11:

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

Xem đáp án » 17/06/2026 249

Câu 12:

Cho bảng số liệu:

LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

2010

2015

Nông – lâm – thủy sản

24279,0

23259,1

Công nghiệp và xây dựng

10277,0

12018,0

Dịch vụ

14492,5

17562,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2015?

Xem đáp án » 17/06/2026 249

Câu 13:

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

2005

2010

2015

Thành thị

22332,0

26515,9

31067,5

Nông thôn

60060,1

60431,5

60642,3

Tổng số

82392,1

86947,4

91709,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

 

Để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2005, 2010, 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Xem đáp án » 17/06/2026 244

Câu 14:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây hồ tiêu được trồng chủ yếu ở các vùng nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 227

Câu 15:

Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ đã từng bước được giải quyết nhờ

Xem đáp án » 17/06/2026 218

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »