Đề thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P9)
-
1663 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 200001 – 500000 người?
Đáp án đúng là: D
- Dựa theo Alat trang 15. Ta thấy, đô thị có quy mô dân số từ 200001 – 500000 người là Thái Nguyên, Vinh, Quy Nhơn, Long Xuyên
→ D đúng. A, B, C sai.
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Câu 10:
17/06/2026Nguyên nhân sinh ra hiện tượng các mùa trên Trái Đất là do
Đáp án đúng là: D
Do trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời, nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía Mặt Trời => nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa nóng, lạnh khác nhau; thời gian chiếu sáng cũng khác nhau => Sinh ra các mùa trên Trái Đất.
D đúng
- A sai vì hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo chiều ngược kim đồng hồ là một đặc điểm cố định của hệ mặt trời và không ảnh hưởng đến sự thay đổi của các mùa. Sự nghiêng của trục Trái Đất mới là yếu tố quyết định phân bổ ánh sáng mặt trời và nhiệt độ, từ đó tạo ra các mùa khác nhau trong năm.
- B sai vì hướng tự quay từ tây sang đông của Trái Đất tạo ra sự chuyển động của ngày và đêm nhưng không ảnh hưởng đến sự thay đổi của các mùa.
- C sai vì mặc dù Trái Đất vừa tự quay vừa chuyển động quanh Mặt Trời, sự nghiêng của trục Trái Đất mới là yếu tố quyết định chính gây ra sự khác biệt về ánh sáng và nhiệt độ giữa các mùa.
Hiện tượng các mùa trên Trái Đất chủ yếu sinh ra do hai yếu tố chính: chuyển động quanh Mặt Trời và độ nghiêng của trục Trái Đất. Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời trong một năm, trục của nó nghiêng khoảng 23,5 độ so với mặt phẳng quỹ đạo. Độ nghiêng này không thay đổi phương trong suốt quá trình quay quanh Mặt Trời.
Khi Trái Đất di chuyển trong quỹ đạo, các khu vực khác nhau trên bề mặt sẽ nhận được lượng ánh sáng mặt trời khác nhau theo thời gian. Ví dụ, vào mùa hè, bán cầu nghiêng về phía Mặt Trời sẽ nhận được nhiều ánh sáng hơn, dẫn đến nhiệt độ cao hơn và ngày dài hơn. Ngược lại, vào mùa đông, bán cầu nghiêng ra xa Mặt Trời sẽ nhận được ít ánh sáng hơn, gây ra nhiệt độ thấp hơn và ngày ngắn hơn.
Sự thay đổi này trong việc phân bổ ánh sáng và nhiệt lượng mặt trời là nguyên nhân cơ bản tạo ra bốn mùa: xuân, hạ, thu và đông trên Trái Đất. Mỗi mùa có đặc điểm thời tiết và nhiệt độ khác nhau, phụ thuộc vào vị trí tương đối của Trái Đất so với Mặt Trời.
Câu 24:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là
Đáp án đúng là:D
- Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là Thị trường thế giới có nhiều biến động.
Sản phẩm cây công nghiệp lâu năm là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của nước ta, khi thị trường thế giới nhiều biến động ảnh hưởng lớn đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm trong nước.Giá cả nông sản tăng giảm,không ổn định ảnh hưởng đến sản xuất của người nông dân.
- Các đáp án khác,không phải là khó khăn lớn nhất mà sản xuất cây công nghiệp lâu năm gặp phải .
→ D đúng.A,B,C sai.
* Ngành trồng trọt
Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp.
a) Sản xuất lương thực
- Vai trò
+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
- Điều kiện phát triển
+ Thuận lợi: điều kiện tự nhiên (đất trồng, khí hậu, nguồn nước, địa hình,…) phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái. Điều kiện kinh tế - xã hội (máy móc, khoa học kĩ thuật,…).
+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh.
- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực
+ Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh.
+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với từng địa phương, từng vụ.
+ Sản lượng: năng suất lúa tăng mạnh.
+ Tình hình xuất khẩu: trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 - 4 triệu tấn/năm.
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).
+ Biện pháp: thâm canh, sử dụng giống mới.
b) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
* Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Địa hình: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao nguyên, đồi thấp.
+ Đất trồng: phong phú và đa dạng như: đất feralit, đất phù sa,…
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao và độ ẩm lớn.
+ Nguồn nước phong phú, dồi dào.
- Điều kiện kinh tế - xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động: đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tiếp thu nhanh với khoa học kĩ thuật.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo.
+ Nhu cầu của thị trường lớn, thị trường xuất khẩu được mở rộng.
+ Công nghiệp chế biến sau thu hoạch ngày càng hoàn thiện.
+ Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp.
+ Thế mạnh khác: đảm bảo lương thực, nước ta gia nhập WTO,…
* Khó khăn
- Về tự nhiên: Sự thất thường của khí hậu, tai biến thiên nhiên,…
- Về kinh tế - xã hội: cơ sở vật chất, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ chưa thật ổn định,…
* Thực trạng phát triển các cây công nghiệp và cây ăn quả
Các cây công nghiệp lâu năm
- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.
- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.
- Chè: Trung du và MN Bắc Bộ và Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng), Bắc Trung Bộ.
- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ, đảo Phú Quốc.
- Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
Cây công nghiệp hàng năm
Chiếm 35% diện tích phân bố ở đồng bằng, đất phù sa cổ ở trung du: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.
Phân bố cây ăn quả
- Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây (chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa).
- Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB, tỉnh Bắc Giang (TDMNBB).
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Câu 26:
17/06/2026Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam nước ta là:
Đáp án đúng là: D
Chúng cung cấp năng lượng ổn định, dễ vận chuyển, và khí tự nhiên có ít ô nhiễm hơn so với các nguồn nhiên liệu khác.
D đúng
- A sai vì than không phải là cơ sở nhiên liệu chủ yếu do chi phí vận chuyển và logistics cao, trong khi dầu nhập nội không phải là nguồn chính do chi phí cao và phụ thuộc vào nguồn cung nhập khẩu.
- B sai vì khí tự nhiên không phải là cơ sở nhiên liệu chủ yếu do hạn chế về cơ sở hạ tầng vận chuyển và phân phối, trong khi than không phải là nguồn chính do chi phí và tác động môi trường.
- C sai vì Uranium không phải là cơ sở nhiên liệu do không có nhà máy điện hạt nhân tại khu vực này, trong khi khí tự nhiên không phải là cơ sở chủ yếu do hạn chế về cơ sở hạ tầng và nguồn cung cấp.
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam nước ta chủ yếu là dầu nhập nội và khí tự nhiên. Dầu nhập nội được sử dụng vì nó dễ vận chuyển và lưu trữ, cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho các nhà máy nhiệt điện. Khí tự nhiên, chủ yếu từ các mỏ ở biển Đông, được ưa chuộng vì hiệu suất cao và ít ô nhiễm hơn so với các nhiên liệu hóa thạch khác. Sự kết hợp này giúp đáp ứng nhu cầu điện năng lớn và giảm tác động tiêu cực đến môi trường trong khu vực.
Câu 35:
17/06/2026Nhận định nào sau đây không đúng với những hạn chế của ngành bưu chính ở nước ta?
Bài thi liên quan
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P3)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu( P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P8)
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu P11
-
41 câu hỏi
-
50 phút
-
