Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý Đề thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án

Đề thi thử THPTQG 2019 Địa lí cực hay có đáp án

Đề thi thử THPT QG 2019 Môn Địa Lý Ôn luyện đề thi mẫu P11

  • 1671 lượt thi

  • 41 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là  Sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây

Sườn Đông có độ dốc lớn, nhiều dãy núi cao, trong khi sườn Tây thấp dần và chia cắt bởi các đồng bằng và thung lũng.

- A sai vì vùng này chủ yếu có địa hình thấp dần về phía Nam và không có các dải núi cao như ở khu vực Tây Bắc.

- B sai vì đây là đặc điểm của khu vực núi Tây Bắc, trong khi Trường Sơn Nam chủ yếu có các dãy núi dài, xuôi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

- C sai vì là đặc trưng của đồng bằng sông Cửu Long. Trường Sơn Nam có các dãy núi dài, cao dần từ Tây sang Đông, không phải là khu vực trũng giữa.

→ D đúng.A,B,C sai

Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông và Tây chủ yếu do sự khác biệt về cấu trúc địa chất và ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu.

  1. Sườn Đông: Sườn phía Đông của Trường Sơn Nam có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh mẽ bởi các dãy núi nhỏ, suối và sông, tạo thành những thung lũng sâu, hiểm trở. Phía Đông cũng là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa từ biển Đông, mang lại lượng mưa lớn, đặc biệt trong mùa mưa, tạo nên độ ẩm cao và thảm thực vật rậm rạp.

  2. Sườn Tây: Sườn phía Tây có độ dốc thoải hơn, ít bị chia cắt bởi các dòng suối và sông, tạo thành các cao nguyên và đồng bằng nhỏ. Khí hậu ở đây khô hơn, ít mưa và ít ảnh hưởng bởi gió mùa. Do đó, sườn Tây thường có đất đai khô cằn hơn và ít rừng rậm.

Sự bất đối xứng giữa hai sườn này đã tạo ra sự khác biệt về sinh thái, nông nghiệp và sự phân bố dân cư, đồng thời ảnh hưởng đến việc sử dụng và phát triển các tài nguyên thiên nhiên trong vùng.

* Mở rộng:

1. Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85%; 1000 - 2000m chiếm 14%; trên 2000m chiếm 1%.

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.

b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam.

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.

- Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam).

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xói mòn, rửa trôi ở miền núi.

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng.

d) Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

- Tích cực: Trồng rừng phủ đất trống, đồi trọc,…

- Tiêu cực: Thông qua các hoạt động kinh tế (Các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng kênh mương, đê sông - biển,…) làm biến đổi các dạng địa hình.

g đồi núi

 

 

 

Đông Bắc

- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sông Hồng.

- Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

- Đặc điểm hình thái:

+ Gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

+ Các dãy núi cao trên 2000m ở rìa phía Bắc, núi trung bình ở giữa, đồng bằng ở phía Đông, Đông Nam.

+ Các thung lũng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

 

 

 

 

Tây Bắc

- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta.

- Đặc điểm hình thái: địa hình với 3 mạch núi lớn.

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn.

+ Phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào.

+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

 

Trường Sơn Bắc

- Vị trí: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

- Hướng: Tây Bắc – Đông Nam.

- Đặc điểm hình thái

+ Gồm các dãy núi song song và so le.

+ Địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.

 

 

 

Trường Sơn Nam

- Vị trí: Phía Nam dãy Bạch Mã.

- Hướng: Vòng cung.

- Đặc điểm hình thái: Có sự bất đối xứng giữa sườn hai sườn đông, tây của Tây Trường Sơn.

+ Địa hình núi ở phía đông với những đỉnh núi trên 2000m và thấp dần ra biển.

+ Phía Tây gồm các cao nguyên tương đối bằng phẳng thành các bề mặt cao 500-800-1000m và địa hình bán bình nguyên xen đồi.

Bán bình nguyên và vùng đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Bán bình nguyên

- Vị trí: Đông Nam Bộ.

- Đặc điểm: Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.

Đồi trung du

- Vị trí: Rìa phía Bắc, phía Tây đồng bằng sông Hồng, ven biển ở dải đồng bằng miền Trung.

- Đặc điểm: Phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi


Câu 2:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh


Câu 3:

17/06/2026

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng 


Câu 4:

17/06/2026

Đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa gồm các nhóm

 


Câu 5:

17/06/2026

Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

Xem đáp án

Đáp sán đúng là: B

Việc xây dựng các công trình thủy lợi như hồ chứa, đập, kênh mương, v.v. giúp điều tiết nguồn nước từ mùa mưa đến mùa khô, từ đó giảm thiểu tác động của khô hạn đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân. Các công trình này cũng hỗ trợ trong việc cung cấp nước cho mục đích phát triển kinh tế và xã hội bền vững.

→ B đúng.

- A sai vì dự báo khô hạn là một phần quan trọng trong việc phòng ngừa thiên tai và khắc phục hậu quả của khô hạn. Tuy nhiên, dự báo chỉ giúp nhận biết và cảnh báo sớm về khô hạn, trong khi biện pháp cụ thể để ứng phó với khô hạn vẫn cần phải được triển khai để giảm thiểu tác động lâu dài của khô hạn đối với sản xuất và đời sống.

- C sai vì việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ có thể giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên nước, nhưng không phải là biện pháp quan trọng nhất. Chuyển đổi mùa vụ cũng có thể gặp khó khăn trong thực hiện và không giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến khô hạn.

- D sai vì phát triển các giống cây chịu hạn là một biện pháp quan trọng để thích ứng với biến đổi khí hậu và khô hạn. Tuy nhiên, sự phát triển và áp dụng các giống cây mới cần một thời gian dài và không thể giải quyết được khô hạn ngay lập tức.

* Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

Thiên tai

Thời gian

Khu vực

Hậu quả

Biện pháp

Bão

Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10).

Chậm dần từ Bắc vào Nam.

- Gây thiệt hại lớn về người và của.

- Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi.

- Dự báo chính xác.

- Sơ tán dân.

- Tích cực phòng chống bão.

Ngập lụt

 

Tháng 9 - 10.

- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông.

- Vũng trũng.

- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng.

- Gây tắc nghẽn giao thông,…

- Trồng rừng.

- Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ.

Lũ quét

 

Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB).

Vùng núi.

- Thiệt hại về người và của.

- Sạt lở đất, cản trở giao thông.

- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí.

- Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét.

Hạn hán

 

Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực).

- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc.

- Tây Nguyên, ĐNB.

- BTB và ven biển NTB.

- Cháy rừng.

- Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt.

- Xây dựng công trình thủy lợi.

 

Các thiên tai khác

Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…).

Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển

Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt.

Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo.

 

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Giải Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai


Câu 7:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, các đô thị TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội có quy mô dân số


Câu 8:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây chè được trồng nhiều ở các vùng nào sau đây?


Câu 9:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, sản lượng thủy sản khai thác (năm 2007) của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long xếp theo thứ tự giảm dần lần lượt là


Câu 10:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây ở nước ta có quy mô vừa (năm 2007)?


Câu 11:

17/06/2026

Ba lớp cấu tạo của Trái Đất xếp theo thứ tự giảm dần về độ dày lần lượt là


Câu 12:

17/06/2026

Khối khí có đặc điểm “nóng ẩm” là 


Câu 13:

17/06/2026

Vào các ngày có dao động thủy triệu lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?


Câu 14:

17/06/2026

Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, nếu một thành phần thay đổi


Câu 15:

17/06/2026

Sự phân chia thành các nguồn lực ví trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội là căn cứ vào


Câu 16:

17/06/2026

Sản xuất công nghiệp có đặc điểm là


Câu 17:

17/06/2026

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là

 


Câu 19:

17/06/2026

Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các tỉnh, thành phố có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt từ trên 12 đến 16 triệu đồng (năm 2017) phân bố ở các vùng


Câu 20:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Dương gồm


Câu 21:

17/06/2026

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2015?


Câu 22:

17/06/2026

Các loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta từ đổi mới đến nay là


Câu 23:

17/06/2026

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do


Câu 24:

17/06/2026

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ là


Câu 25:

17/06/2026

Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng


Câu 27:

17/06/2026

Cảnh quan chiếm phần lớn lãnh thổ châu Phi là: 


Câu 28:

17/06/2026

Vùng tây phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ tập trung nhiều


Câu 30:

17/06/2026

Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất và núi lửa là do


Câu 31:

17/06/2026

Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguồn vật liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp


Câu 32:

17/06/2026

Ý nào sau đây không đúng với thành tựu của ASEAN

 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao, đồng đều không đúng với thành tựu của ASEAN

*Tìm hiểu thêm: "Thành tựu của ASEAN"

- 10/11 quốc gia ĐNÁ là thành viên của ASEAN.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao nhưng chưa đều, chưa vững chắc.

- Đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt quốc gia có sự thay đổi nhanh chóng.

- Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định.

Lý thuyết Đông Nam Á – Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN) | Địa lí lớp 11 (ảnh 1)

ASEAN ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 11: Đông Nam Á - Tiết 3: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN)

 


Câu 33:

17/06/2026

Cho biểu đồ

 

Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Phi – líp – pin giai đoạn 2010 – 2015?


Câu 34:

17/06/2026

Ngành viễn thông hiện nay ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

 


Câu 35:

17/06/2026

Khó khăn đối với việc trồng cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là


Câu 36:

17/06/2026

Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nhất là ở


Câu 37:

17/06/2026

Ngành công nghiệp nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Ngành công nghiệp dầu khí đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ

Công nghiệp dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ,nguyên nhân cơ bản là vùng này có thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên,với nguồn tài nguyên dầu mỏ dầu có nhất cả nước,tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.hai bể lớn nhất là Cửu Long và Nam Côn Sơn.

- Các đáp án còn lại không phải là ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ của vùng Đông Nam Bộ.

→ C đúng.A.B.D sai

*Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

a) Công nghiệp

- Trong cơ cấu công nghiệp của cả nước, vùng Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất.

- Cơ sở năng lượng của vùng đã từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.

+ Thuỷ điện: Trị An (400MW), Thác Mơ (150MW), Cần Đơn.

+ Nhiệt điện: Trung tâm điện lực Phú Mĩ (các nhà máy Phú Mĩ 1, Phú Mĩ 2, Phú Mĩ 3 và Phú Mĩ 4), Bà Rịa, Thủ Đức,...

+ Đường dây cao áp 500kV Hoà Bình - Phú Lâm. Các trạm biến áp 500kV và một số mạch 500kV được xây dựng.

- Mở rộng quan hệ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Chú ý, quan tâm đến vấn đề môi trường.

b) Dịch vụ

- Ngành du lịch chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.

- Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng: thương mại, ngân hàng, tín dụng, thông tin, hàng hải, du lịch,...

- Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sự tăng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ.

c) Nông nghiệp

- Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thủy lợi được xây dựng: Dầu Tiếng, dự án thuỷ lợi Phước Hoà,...

- Thay đổi cơ cấu cây trồng, vùng đang trở thành vùng sản xuất chủ yếu cao su, cà phê, hồ tiêu, điều

- Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, vườn quốc gia,…

d) Phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Khai thác và đánh bắt thủy, hải sản biển.

- Khoáng sản biển: dầu khí, cát, titan,…

- Du lịch biển: bãi tắm, du lịch đảo.

- Giao thông vận tải biển.

- Chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sau của Đông Nam Bộ

 

 


Câu 38:

17/06/2026

Ngành công nghiệp nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?


Câu 40:

17/06/2026

Từ năm 1954 đến năm 1975, ở miền Nam, Chính quyền Sài Gòn đã dừng “đô thị hóa” như một biện pháp để


Bắt đầu thi ngay