Câu hỏi:
17/06/2026 347Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
A. Thực hiện tốt công tác dự báo
B. Xây dựng các công trình thủy lợi
C. Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ
D. Tạo ra các giống cây chịu hạn
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp sán đúng là: B
Việc xây dựng các công trình thủy lợi như hồ chứa, đập, kênh mương, v.v. giúp điều tiết nguồn nước từ mùa mưa đến mùa khô, từ đó giảm thiểu tác động của khô hạn đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân. Các công trình này cũng hỗ trợ trong việc cung cấp nước cho mục đích phát triển kinh tế và xã hội bền vững.
B đúng.
- A sai vì dự báo khô hạn là một phần quan trọng trong việc phòng ngừa thiên tai và khắc phục hậu quả của khô hạn. Tuy nhiên, dự báo chỉ giúp nhận biết và cảnh báo sớm về khô hạn, trong khi biện pháp cụ thể để ứng phó với khô hạn vẫn cần phải được triển khai để giảm thiểu tác động lâu dài của khô hạn đối với sản xuất và đời sống.
- C sai vì việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ có thể giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên nước, nhưng không phải là biện pháp quan trọng nhất. Chuyển đổi mùa vụ cũng có thể gặp khó khăn trong thực hiện và không giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến khô hạn.
- D sai vì phát triển các giống cây chịu hạn là một biện pháp quan trọng để thích ứng với biến đổi khí hậu và khô hạn. Tuy nhiên, sự phát triển và áp dụng các giống cây mới cần một thời gian dài và không thể giải quyết được khô hạn ngay lập tức.
* Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
|
Thiên tai |
Thời gian |
Khu vực |
Hậu quả |
Biện pháp |
|
Bão |
Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10). |
Chậm dần từ Bắc vào Nam. |
- Gây thiệt hại lớn về người và của. - Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi. |
- Dự báo chính xác. - Sơ tán dân. - Tích cực phòng chống bão. |
|
Ngập lụt
|
Tháng 9 - 10. |
- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông. - Vũng trũng. |
- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng. - Gây tắc nghẽn giao thông,… |
- Trồng rừng. - Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ. |
|
Lũ quét
|
Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB). |
Vùng núi. |
- Thiệt hại về người và của. - Sạt lở đất, cản trở giao thông. |
- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí. - Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét. |
|
Hạn hán
|
Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực). |
- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc. - Tây Nguyên, ĐNB. - BTB và ven biển NTB. |
- Cháy rừng. - Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
- Xây dựng công trình thủy lợi.
|
|
Các thiên tai khác |
Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…). |
Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển |
Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo. |
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Giải Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các tỉnh, thành phố có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt từ trên 12 đến 16 triệu đồng (năm 2017) phân bố ở các vùng
Câu 2:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2015?
Câu 3:
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chủ yếu thuộc vùng nào sau đây?
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết phụ lưu nào sau đây không phải là phụ lưu của hệ thống sông Thái Bình?
Câu 5:
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, các đô thị TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội có quy mô dân số
Câu 6:
Ngành công nghiệp nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Câu 7:
Khó khăn đối với việc trồng cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
Câu 9:
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
Câu 10:
Cho bảng số liệu:
|
Năm |
Tổng diện tích có rừng (triệu ha) |
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) |
Diện tích rừng trồng (triệu ha) |
Độ che phủ (%) |
|
1943 |
14,3 |
14,3 |
0 |
43,0 |
|
1983 |
7,2 |
6,8 |
0,4 |
22,0 |
|
2005 |
12,7 |
10,2 |
2,5 |
38,0 |
|
2010 |
13,4 |
10,3 |
3,1 |
39,5 |
|
2015 |
14,1 |
10,2 |
3,9 |
40,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, diện tích rừng trồng và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 11:
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết cây chè được trồng nhiều ở các vùng nào sau đây?
Câu 15:
Từ năm 1954 đến năm 1975, ở miền Nam, Chính quyền Sài Gòn đã dừng “đô thị hóa” như một biện pháp để
