Câu hỏi:
24/10/2026 3
Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal trong phân từ được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Trong các đường saccharose, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là
A. saccharose.
B. glucose.
C. maltose.
D. fructose.
Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal trong phân từ được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Trong các đường saccharose, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là
A. saccharose.
B. glucose.
C. maltose.
D. fructose.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của saccharose:
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal nên là đường không có tính khử.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của saccharose:

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc −OH hemiketal nên là đường không có tính khử.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống của đoạn thông tin sau cho phù hợp.
đỏ gạch, xanh nhạt, carbonyl, alcohol đa chức,
xanh lam, aldeyde, ketone, đen
Thêm từ từ 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu ...(1).... Tiếp tục thêm từng giọt dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Kết tủa màu ...(1)... bị hoà tan và dung dịch có màu ...(2)..., chứng tỏ glucose có tính chất của ...(3).... Đun nóng ống nghiệm thấy tạo thành kết tủa đỏ gạch. Phản ứng xảy ra cho thấy glucose có tính chất của một ...(4)....
Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống của đoạn thông tin sau cho phù hợp.
đỏ gạch, xanh nhạt, carbonyl, alcohol đa chức,
xanh lam, aldeyde, ketone, đen
Thêm từ từ 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu ...(1).... Tiếp tục thêm từng giọt dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Kết tủa màu ...(1)... bị hoà tan và dung dịch có màu ...(2)..., chứng tỏ glucose có tính chất của ...(3).... Đun nóng ống nghiệm thấy tạo thành kết tủa đỏ gạch. Phản ứng xảy ra cho thấy glucose có tính chất của một ...(4)....
Câu 2:
Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:
Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. chỉ là M2.
D. là hỗn hợp của M1 và M2.
Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. chỉ là M2.
D. là hỗn hợp của M1 và M2.
Câu 3:
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Maltose.
D. Fructose.
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Maltose.
D. Fructose.
Câu 4:
Dung dịch (1) chứa CuSO4 trong nước; dung dịch (2) là dung dịch ammonia có hoà tan một lượng AgNO3; dung dịch (3) là dung dịch ammonia có hòa tan một lượng Cu(OH)2. Dung dịch nào trong số các dung dịch trên có khả năng hoà tan cellulose?
A. Dung dịch (1).
B. Dung dịch (2).
C. Dung dịch (3).
D. Không dung dịch nào.
Dung dịch (1) chứa CuSO4 trong nước; dung dịch (2) là dung dịch ammonia có hoà tan một lượng AgNO3; dung dịch (3) là dung dịch ammonia có hòa tan một lượng Cu(OH)2. Dung dịch nào trong số các dung dịch trên có khả năng hoà tan cellulose?
A. Dung dịch (1).
B. Dung dịch (2).
C. Dung dịch (3).
D. Không dung dịch nào.
Câu 5:
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác. Giải thích vì sao phản ứng này không xảy ra với glucose ở dạng mạch hở.
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác. Giải thích vì sao phản ứng này không xảy ra với glucose ở dạng mạch hở.
Câu 6:
Vinyl acetate được dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate), một loại polymer được sử dụng nhiều trong công nghiệp gỗ, công nghiệp dệt,... Vinyl acetate có thể được tổng hợp hoàn toàn từ sinh khối (tinh bột hoặc cellulose). Viết các phương trình hoá học để tổng hợp vinyl acetate từ cellulose.
Vinyl acetate được dùng để tổng hợp poly(vinyl acetate), một loại polymer được sử dụng nhiều trong công nghiệp gỗ, công nghiệp dệt,... Vinyl acetate có thể được tổng hợp hoàn toàn từ sinh khối (tinh bột hoặc cellulose). Viết các phương trình hoá học để tổng hợp vinyl acetate từ cellulose.
Câu 7:
Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch X, rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ xác định vào dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch sodium thiosulfate đã tiêu tốn. Biết rằng, glucose phản ứng với iodine tương tự như với bromine và phản ứng giữa iodine với sodium thiosulfate xảy ra như sau:
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose và iodine.
b) Dự đoán chất X trong thí nghiệm trên là gì và X có vai trò gì trong thí nghiệm.
c) Trình bày nguyên tắc xác định hàm lượng glucose trong thí nghiệm trên.
Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch X, rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ xác định vào dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch sodium thiosulfate đã tiêu tốn. Biết rằng, glucose phản ứng với iodine tương tự như với bromine và phản ứng giữa iodine với sodium thiosulfate xảy ra như sau:
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose và iodine.
b) Dự đoán chất X trong thí nghiệm trên là gì và X có vai trò gì trong thí nghiệm.
c) Trình bày nguyên tắc xác định hàm lượng glucose trong thí nghiệm trên.
Câu 8:
Monosaccharide X được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. ammonium carbonate.
B. ammonium gluconate.
C. gluconic acid.
D. khí carbon dioxide.
Monosaccharide X được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. ammonium carbonate.
B. ammonium gluconate.
C. gluconic acid.
D. khí carbon dioxide.
Câu 9:
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
B. thuốc thử Tollens.
C. dung dịch chứa Cu(OH)2.
D. nước bromine.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
B. thuốc thử Tollens.
C. dung dịch chứa Cu(OH)2.
D. nước bromine.
Câu 10:
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Fructose có công thức phân tử là C6H10O5.
(b) Trong phân tử fructose có 5 nhóm −OH (alcohol) và một nhóm >C=O (ketone).
(c) Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Fructose có công thức phân tử là C6H10O5.
(b) Trong phân tử fructose có 5 nhóm −OH (alcohol) và một nhóm >C=O (ketone).
(c) Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.
Câu 11:
Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng:
A. Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
B. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
C. Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
D. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.
Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng:
A. Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
B. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
C. Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
D. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.
Câu 12:
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Maltose.
D. Fructose.
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Maltose.
D. Fructose.
Câu 13:
Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?
A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím.
B. Tinh bột có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.
D. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bởi enzyme amylase cho sản phẩm là glucose.
Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?
A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím.
B. Tinh bột có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.
D. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột bởi enzyme amylase cho sản phẩm là glucose.
Câu 14:
Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là
A. saccharose.
B. glucose.
C. fructose.
D. maltose.
Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là
A. saccharose.
B. glucose.
C. fructose.
D. maltose.
Câu 15:
Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở Hình 4.1. Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.
Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở Hình 4.1. Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.

