Trang chủ Lớp 12 Hóa học Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 4: Tính chất hóa học của carbohydrate có đáp án

Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 4: Tính chất hóa học của carbohydrate có đáp án

Giải SBT Hóa 12 Cánh diều Bài 4: Tính chất hóa học của carbohydrate có đáp án

  • 3 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

24/10/2026

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với

A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.

B. thuốc thử Tollens.

C. dung dịch chứa Cu(OH)2.

D. nước bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có thể dựa vào phản ứng của nhóm chức aldehyde để phân biệt glucose và fructose.

Khi cho glucose và fructose vào nước bromine: glucose chứa nhóm aldehyde có phản ứng và làm mất màu nước bromine; fructose không chứa nhóm aldehyde, không làm mất màu nước bromine.

Không dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng và thuốc thử Tollens vì trong môi trường kiềm fructose chuyển thành hợp chất có nhóm chức aldehyde và đều phản ứng với 2 thuốc thử này giống glucose.


Câu 4:

24/10/2026

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Fructose có công thức phân tử là C6H10O5.

(b) Trong phân tử fructose có 5 nhóm −OH (alcohol) và một nhóm >C=O (ketone).

(c) Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.

Xem đáp án

(a) Sai, fructose có công thức phân tử là C6H12O6.

(b) Sai, trong phân tử fructose ở dạng mạch hở có 5 nhóm −OH (alcohol) và một nhóm >C=O (ketone).

(c) Đúng, trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành hợp chất có nhóm chức aldehyde và tham gia phản ứng tráng bạc.

(d) Sai, thuỷ phân tinh bột thu được glucose.


Câu 5:

24/10/2026

Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:

Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:  Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol (ảnh 1)

Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol

A. không là M1 hoặc M2.

B. chỉ là M1.

C. chỉ là M2.

D. là hỗn hợp của M1 và M2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol, phản ứng xảy ra ở nhóm −OH hemiacetal tạo thành −OCH3. Hỗn hợp sản phẩm thu được là methyl 𝛼-glucoside (M1) và methyl β-glucoside (M2).


Câu 6:

24/10/2026

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

A. Saccharose.

B. Glucose.

C. Maltose.

D. Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose không có nhóm aldehyde nên không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens.


Câu 13:

24/10/2026

Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá:

X → maltose → Y

X, Y tương ứng là

A. tinh bột và fructose.

B. cellulose và glucose.

C. cellulose và fructose.

D. tinh bột và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do maltose được cấu tạo từ 2 gốc α-glucose nên Y là glucose.

X cũng phải được cấu tạo từ các gốc α-glucose nên X là tinh bột (cellulose được cấu tạo từ các gốc 𝛽-glucose).

Vậy X là tinh bột và Y là glucose.


Câu 14:

24/10/2026

Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là

A. saccharose.

B. glucose.

C. fructose.

D. maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch ⟹ X có nhóm chức aldehyde: glucose hoặc maltose. Fructose cũng có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch do trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển thành hợp chất có chứa nhóm −CHO.

Vậy X không thể là saccharose.


Câu 15:

24/10/2026

Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở Hình 4.1. Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.

Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của  (ảnh 1)
Xem đáp án

Lên men glucose trong bình erlen thu được ethanol và khí CO2:

C6H12O6 (glucose) →men Saccharomyces cerevisiae2C2H5OH + 2CO2.

Khí CO2 thu được từ phản ứng lên men được dẫn đến ống nghiệm chứa nước vôi trong (Ca(OH)2). Hiện tượng xảy ra: nước vôi trong xuất hiện vẩn đục do tạo thành CaCO3:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Tuy nhiên, nếu lượng CO2 quá nhiều, nước vôi trong có thể trong trở lại:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2


Câu 16:

24/10/2026

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác. Giải thích vì sao phản ứng này không xảy ra với glucose ở dạng mạch hở.

Xem đáp án

Phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác:

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác. Giải thích vì sao phản ứng này không xảy ra với glucose ở dạng mạch hở. (ảnh 1)

Phản ứng giữa glucose với methanol khi có hydrogen chloride làm xúc tác không xảy ra với glucose dạng mạch hở do glucose dạng mạch hở không có −OH hemiacetal

Lưu ý: Phản ứng trên còn thu được methyl β-glucoside.


Câu 20:

24/10/2026

Hàm lượng glucose có trong mẫu dược phẩm có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với iodine như sau: Cho một thể tích chính xác dung dịch chứa glucose vào một thể tích chính xác và dư nước iodine. Sau đó, thêm vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch X, rồi vừa lắc vừa nhỏ từ từ dung dịch sodium thiosulfate (Na2S2O3) có nồng độ xác định vào dung dịch ở trên đến khi mất màu xanh thì dừng lại. Ghi thể tích dung dịch sodium thiosulfate đã tiêu tốn. Biết rằng, glucose phản ứng với iodine tương tự như với bromine và phản ứng giữa iodine với sodium thiosulfate xảy ra như sau:

I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose và iodine.

b) Dự đoán chất X trong thí nghiệm trên là gì và X có vai trò gì trong thí nghiệm.

c) Trình bày nguyên tắc xác định hàm lượng glucose trong thí nghiệm trên.

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học của phản ứng giữa glucose và iodine:

CH2OH[CHOH]4CHO + I2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HI

b) Chất X là dung dịch hồ tinh bột, có vai trò là chất chỉ thị trong phản ứng chuẩn độ.

Khi còn iodine, dung dịch có màu xanh (là màu của phức chất giữa tinh bột và iodine). Kết thúc chuẩn độ, dung dịch chuyển từ màu xanh sang không màu.

c) Nguyên tắc xác định hàm lượng glucose trong thí nghiệm trên:

Cho lượng dư I2 vào glucose để đảm bảo glucose phản ứng hết với I2.

Chuẩn độ I2 dư bằng sodium thiosulfate với chỉ thị là vài giọt dung dịch hồ tinh bột (hồ tinh bột hấp phụ I2 làm dung dịch chuyển màu xanh tím). Tại điểm tương đương, I2 tác dụng hoàn toàn với sodium thiosulfate, lúc này dung dịch mất màu xanh do không còn I2 cho tinh bột hấp phụ. Dừng chuẩn độ và ghi lại giá trị thể tích dung dịch sodium thiosulfate đã dùng.

Thể tích I2 dư được tính theo công thức: \({V_{{I_2}}}\)(dư) = \(\frac{{{C_{N{a_2}{S_2}{O_3}}}.{V_{N{a_2}{S_2}{O_3}}}}}{{2.{V_{{I_2}}}}}\).

Nồng độ glucose được xác định bằng công thức:

Cglucose =\[{C_{{I_2}}}\].\({V_{{I_2}}}\)(phản ứng với glucose).\(\frac{{\rm{1}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{glucose}}}}}}\)  với \({V_{{I_2}}}\)(phản ứng với glucose) = \({V_{{I_2}}}\)(ban đầu) − \({V_{{I_2}}}\)(dư).


Bắt đầu thi ngay