Câu hỏi:
17/06/2026 261
Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?
(1) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
(2) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
(3) Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
(4) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.
(5) Màng sinh chất được cấu tạo gồm ba thành phần: lipid, protein và carbohydrate.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?
(1) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.
(2) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
(3) Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.
(4) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.
(5) Màng sinh chất được cấu tạo gồm ba thành phần: lipid, protein và carbohydrate.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
- Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất,có 3 nội dung đúng.
+ (1) Đúng. Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động, tạo nên tính “động” của màng.
+ (2) Đúng. Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.
+ (3) Sai. Tính “động” của màng sinh chất là do sự chuyển động của các phân tử phospholipid và protein trên màng.
+ (4) Sai. Nhiều phân tử cholesterol nằm xen kẽ với các phân tử phospholipid giúp tăng tính ổn định của màng.
+ (5) Đúng. Màng sinh chất được cấu tạo gồm ba thành phần: lipid, protein và carbohydrate.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Tế bào nhân thực
- Kích thước: Tế bào nhân thực có kích thước khoảng 10 – 100 µm. Một số tế bào có kích thước lớn hơn nhiều như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ,…
- Cấu tạo: Tế bào nhân thực có cấu tạo phức tạp, gồm các thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
+ Tế bào chất được xoang hóa nhờ hệ thống nội màng, có hệ thống các bào quan có màng và không có màng đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn ra trong cùng một thời gian.
+ Nhân hoàn chỉnh (có màng bao bọc).
* Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
|
Tế bào nhân sơ |
Tế bào nhân thực |
|
- Có kích thước nhỏ hơn. |
- Có kích thước lớn hơn. |
|
- Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (vùng nhân). |
- Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân hoàn chỉnh). |
|
- Chưa có hệ thống nội màng. |
- Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các khoang riêng biệt. |
|
- Không có hệ thống các bào quan có màng bao bọc. |
- Có hệ thống các bào quan có màng và không có màng bao bọc. |
|
- Không có hệ thống khung xương tế bào. |
- Có hệ thống khung xương tế bào. |
* Phân biệt tế bào thực vật và tế bào động vật
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 8: Cấu trúc của tế bào nhân thực
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hãy kể tên các bào quan có màng đơn, màng kép trong tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau.

Hãy kể tên các bào quan có màng đơn, màng kép trong tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau.

Câu 2:
Các bào quan nào sau đây có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống?
A. Ti thể, peroxisome.
B. Lục lạp, nhân.
C. Ti thể, lục lạp.
D. Lưới nội chất, Golgi.
Các bào quan nào sau đây có khả năng tổng hợp ATP cho các hoạt động sống?
A. Ti thể, peroxisome.
B. Lục lạp, nhân.
C. Ti thể, lục lạp.
D. Lưới nội chất, Golgi.
Câu 3:
Quan sát Hình 9.3 và ghép các bào quan được chú thích tương ứng với đặc điểm của chúng trong bảng sau theo mẫu.


Quan sát Hình 9.3 và ghép các bào quan được chú thích tương ứng với đặc điểm của chúng trong bảng sau theo mẫu.


Câu 4:
Bào quan nào sau đây không có ở tế bào thực vật?
A. Bộ máy Golgi.
B. Lysosome.
C. Peroxisome.
D. Ribosome.
Bào quan nào sau đây không có ở tế bào thực vật?
A. Bộ máy Golgi.
B. Lysosome.
C. Peroxisome.
D. Ribosome.
Câu 5:
Một bạn đã vẽ sơ đồ sau để so sánh tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật. Em hãy hoàn thành sơ đồ giúp bạn đó.

Một bạn đã vẽ sơ đồ sau để so sánh tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật. Em hãy hoàn thành sơ đồ giúp bạn đó.

Câu 6:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về khung xương tế bào?
(1) Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
(2) Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương.
(3) Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào có liên quan đến khung xương tế bào.
(4) Cấu trúc khung xương tế bào rất biến động.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về khung xương tế bào?
(1) Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
(2) Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương.
(3) Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào có liên quan đến khung xương tế bào.
(4) Cấu trúc khung xương tế bào rất biến động.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Câu 7:
Khi nói về tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
(2) Các thành phần của màng tế bào (glycoprotein, lipoprotein, các protein xuyên màng) đều được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
(3) Bộ máy Golgi là nơi tổng hợp các chất dinh dưỡng cho tế bào.
(4) Một trong những chức năng của lysosome là tiêu hủy tế bào cần thiết cho sự biệt hóa tế bào và quá trình biến thái của cơ thể sinh vật.
(5) Ti thể và lục lạp là hai bào quan được xem là trạm năng lượng cho tế bào.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Khi nói về tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
(2) Các thành phần của màng tế bào (glycoprotein, lipoprotein, các protein xuyên màng) đều được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
(3) Bộ máy Golgi là nơi tổng hợp các chất dinh dưỡng cho tế bào.
(4) Một trong những chức năng của lysosome là tiêu hủy tế bào cần thiết cho sự biệt hóa tế bào và quá trình biến thái của cơ thể sinh vật.
(5) Ti thể và lục lạp là hai bào quan được xem là trạm năng lượng cho tế bào.
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 8:
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một loại enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau khi tiêm, enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2), (3) lần lượt là
A. ribosome, lưới nội chất, lysosome.
B. lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome.
C. lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome.
D. lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất.
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một loại enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau khi tiêm, enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2), (3) lần lượt là
A. ribosome, lưới nội chất, lysosome.
B. lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome.
C. lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome.
D. lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất.
Câu 9:
Sự trao đổi chất của tế bào thực vật bị ảnh hưởng như thế nào khi không bào của tế bào đó bị thủng hay bị vỡ? Giải thích.
Sự trao đổi chất của tế bào thực vật bị ảnh hưởng như thế nào khi không bào của tế bào đó bị thủng hay bị vỡ? Giải thích.
Câu 11:
Những bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
B. Thành tế bào, lưới nội chất, ti thể.
C. Lysosome, ti thể, không bào.
D. Thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm.
Những bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
B. Thành tế bào, lưới nội chất, ti thể.
C. Lysosome, ti thể, không bào.
D. Thành tế bào, lục lạp, không bào trung tâm.
Câu 12:
Hãy giải thích tại sao nhóm carbohydrate của glycoprotein xuyên màng sinh chất luôn xuất hiện ở bề mặt ngoài tế bào mà không nằm ở bề mặt phía tế bào chất.
Hãy giải thích tại sao nhóm carbohydrate của glycoprotein xuyên màng sinh chất luôn xuất hiện ở bề mặt ngoài tế bào mà không nằm ở bề mặt phía tế bào chất.
Câu 13:
Hãy chú thích các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật trong hình sau.

Hãy chú thích các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật trong hình sau.

Câu 14:
Sự xoang hóa của tế bào chất ở tế bào nhân thực là do
A. hệ thống vi sợi và vi ống.
B. hệ thống lưới nội chất.
C. hệ thống nội màng.
D. hệ thống ống và túi.
Sự xoang hóa của tế bào chất ở tế bào nhân thực là do
A. hệ thống vi sợi và vi ống.
B. hệ thống lưới nội chất.
C. hệ thống nội màng.
D. hệ thống ống và túi.
Câu 15:
Hãy vẽ hình một tế bào động vật điển hình và chú thích các thành phần cấu tạo của tế bào động vật mà em vẽ được.
Hãy vẽ hình một tế bào động vật điển hình và chú thích các thành phần cấu tạo của tế bào động vật mà em vẽ được.

