Câu hỏi:
17/06/2026 203Kết luận nào dưới đây đúng?
A. Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
C. Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
D. Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án C
Tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan
Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
Glucozơ là chất kết tinh không màu vị ngọt, nồng đô trong máu ổn định ở mức 0,1%
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
Câu 2:
A có CTPT . A vừa phản ứng với dd HCl vừa phản ứng với dd NaOH, không làm mất màu dd và đều phản ứng với giải phóng khí. Số đồng phân của A là :
Câu 4:
Anđehit axetic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Câu 6:
Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và qua một ống sứ đựng hỗn hợp CuO, , có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
Câu 7:
Dung dịch HCl có pH bằng 3. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH bằng 4?
Câu 9:
Cho các polime: PE, PVC, polibutađien, poliisopren, nhựa rezit, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Dãy gồm tất cả các polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là
Câu 10:
thu được dung dịch A. Tiến hành điện phân một phần ba dung dịch A với cường độ dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
Câu 11:
Hỗn hợp A gồm đipeptit mạch hở X (có công thức phân tử là C4H8N2O3) và một muối Y (có công thức phân tử là CH8N2O3). Cho 0,5 mol A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Z chứa m gam muối và 4,48 lít khí T (đktc, làm xanh quỳ tím ẩm). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 12:
Hòa tan hỗn hợp Mg, Cu bằng 200ml HCl thu được 3,36 lít khí (đktc) và m gam còn lại kim loại không tan. Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại trên thu được 1,25m + a gam oxit (a > 0). Nồng độ HCl và các kim loại dư sau phản ứng là
Câu 13:
Cho các chất sau: vừa đủ, , , HCl, . Số chất có thể mất nước có tính cứng tạm thời là:
Câu 14:
Cho 200 ml dung dịch E gồm x mol/lít và y mol/lít tác dụng với 306 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,212 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 200 ml E tác dụng với dung dịch (dư) thì thu được 16,776 gam kết tủa. Giá trị x, y lần lượt là
Câu 15:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A
(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B
(3) Hyđrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D.
(4) Hấp thụ vào dung dịch ở C thu được hợp chất hữu cơ E.
Chọn sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên. Biết mỗi mũi tên là một phản ứng

