Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học 120 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải

120 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải

120 Bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 Hóa Học cực hay có lời giải ( đề 2)

  • 616 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở: CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3,CH3COOCH3


Câu 5:

17/06/2026

Kết luận nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan

Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước

Glucozơ là chất kết tinh không màu vị ngọt, nồng đô trong máu ổn định ở mức 0,1%


Câu 6:

17/06/2026

Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 9:

17/06/2026

Sắt không có tính chất vật lý nào sau đây

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tinh chất vật lý của sắt

-Có màu trắng hơi xám

-Dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC

-Kim loại nặng, có khối lượng riêng d=7,9g/cm3

-Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ

→Sắt không có tính chất vật lý màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn


Câu 10:

17/06/2026

Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta nhận thấy sau phản ứng, cả CO và H2 đều kết hợp với 1 nguyên tử Oxi để tạo thành CO2 hoặc H2O (nguyên tử oxi này lấy từ hỗn hợp chất rắn).

Do vậy, khối lượng chất rắn sau phản ứng là: 24- 0,1.16= 22,4 gam


Câu 11:

17/06/2026

Cho hình vẽ sau: 

Thứ tự quả cầu rơi xuống lần lượt là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Độ dẫn điện của các kim loại giảm theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe

Như vậy thứ tự quả cầu rơi xuống trước lần lượt là: 3,1,2,4


Câu 14:

17/06/2026

Khuấy đều một lượng bột Fe, Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng. Chấm dứt phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO và còn lại một ít kim loại. Vậy dung dịch X chứa chất tan:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Do còn lại một ít kim loại nên Fe sẽ dư, dung dịch chỉ gồm FeNO32


Câu 16:

17/06/2026

Khi nói về cacbohiđrat, nhận định nào sau đây sai ?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Không dùng CuOH2 phân biệt saccarozơ và glixerol. Vì khi cho lần lượt dung dịch saccarozơ và glixerol vào CuOH2đều có hiện tượng giống nhau (hòa tan kết tủa và tạo dung dịch màu xanh lam)

 

 


Câu 17:

17/06/2026

Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đất chua là đất có nhiều axit. Như vậy muốn tăng độ chua của đất dung các chất có pH<7

Theo Bronsted → NH4NO3


Câu 18:

17/06/2026

Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 23:

17/06/2026

Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng axit – bazơ?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dựa vào thuyết Bronsted →NaOH+NH4Cl→NaCl+NH3+H2O là phản ứng axit bazơ


Câu 24:

17/06/2026

Cho các polime: PE, PVC, polibutađien, poliisopren, nhựa rezit, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hoá. Dãy gồm tất cả các polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Amilopectin và nhựa rezit là polime có cấu trúc mạch phân nhánh, còn cao su lưu hoá có cấu trúc mạch không gian


Câu 25:

17/06/2026

Trong những dãy chất sau đây, dãy các chất đồng phân của nhau là 

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo thì gọi là đồng phân của nhau


Câu 26:

17/06/2026

Anđehit axetic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

H2 (xt: Ni, to); dd AgNO3/NH3, to; O2/to . 


Câu 27:

17/06/2026

Công thức chung: CnH2n-2 ( n ≥ 2)  là công thức của dãy đồng đẳng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ankin


Câu 28:

17/06/2026

Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin ?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các amin trong dãy chất có bậc lần lượt như sau:

CH3NH2: bậc 1; CH3CH2NHCH3: bậc 2; (CH3)2NCH2CH3: bậc 3


Câu 29:

17/06/2026

Trường hợp nào sau đây xảy ra nhiều trường hợp ăn mòn điện hóa nhất ?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: AgNO3,CrCl3, CuCl2, NaCl, MgCl2, Al2SO43, HCl + CuCl2, HNO3 xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa của Zn với AgNO3; CuCl2 ; HCl + CuCl2

Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: , Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, HCl, Al(NO3)3, CuSO4 + HCl xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa của Fe với AgNO3 ; Cu(NO3)2 ; CuSO4 + HCl

Nhúng thanh Zn lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, CuSO4 + H2SO4, CuCl2, NaCl, MgCl2, Al2(SO4)3, HCl, HNO3 xảy ra 3 quá trình ăn mòn điện hóa giữa Zn với: AgNO3, CuSO4 + H2SO4; CuCl2

Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch: AgNO3, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, HNO3, HCl, Pb(NO3)2, CuSO4 + HCl xảy ra 4 quá trình ăn mòn điện hóa giữa Fe với: AgNO3; Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; CuSO4 + HCl.

Chú ý Zn chỉ khử Cr3+ về Cr2+ nên không xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa


Câu 31:

17/06/2026

CuSO4 thu được dung dịch A. Tiến hành điện phân một phần ba dung dịch A với cường độ dòng điện I = 1,34A trong 4 giờ. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Dung dịch A chứa 0,6 mol CuSO4  và 0,36 mol HCl

Điện phân 1/3 dung dịch A chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl

Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là ne=1,34.4.360096500 = 0,2 mol

Nhận thấy  ne= 0,2 mol > nCl- = 0,12 mol

→ anot xảy ra tiếp quá trình điện phân nước sinh ra O2 : 0,2-0,124 = 0,02 mol

V =VCl2+VO2 = 0,06. 22.4 + 0,02. 22,4 = 1,792 lít


Câu 34:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm Cu và có tỷ lệ mol tương ứng 4:3. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng đọ mol. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau : 

Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch dư thu được x mol khí ( sản phầm khử duy nhất ). Giá trị của x là :

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tại nNaOH = a thì có kết tủa → Lúc này vừa trung hòa hết HCl

→ 2 chất tan có cùng nồng độ mol là và HCl cùng số mol = a mol

Tại = 4,25a mol →kết tủa tan 1 phần

→ a – 0,09 = 4a – (4,25a – a)

→ a = 0,36 mol →nAl2O3 = 0,18 mol ; nCu = 0,24 mol

Y + : (bảo toàn e) = 0,48 mol = x


Câu 36:

17/06/2026

Cho các chất sau: Na2CO3, CaOH2 vừa đủ, NaOH , Na3PO4 , HCl, BaCl2 . Số chất có thể mất nước có tính cứng tạm thời là:

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tính cứng tạm thời của nước cứng là do các muối CaHCO32 , MgHCO32 gây ra. Các chất có thể làm nước mất tính cứng tạm thời là: CaOH2 vừa đủ, NaOH, Na3PO4, Na2CO3


Câu 40:

17/06/2026

Hỗn hợp A gồm đipeptit mạch hở X (có công thức phân tử là C4H8N2O3) và một muối Y (có công thức phân tử là CH8N2O3). Cho 0,5 mol A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Z chứa m gam muối và 4,48 lít khí T (đktc, làm xanh quỳ tím ẩm). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

T làm xanh quì ẩm => T là amin khí hoặc NH3

=> Y là (NH4)2CO3 => n(NH4)2CO3 = ½ nT = 0,1 mol

=> Đi peptit có n = 0,4 mol có công thức : Gly-Gly

=> Muối gồm 0,8 mol GlyNa và 0,1 mol Na2CO3

=> m = 88,2g


Bắt đầu thi ngay