Câu hỏi:
17/06/2026 161
Kẻ bảng vào vở và điền biện pháp phòng tránh bệnh vào bảng theo mẫu dưới đây:
Kẻ bảng vào vở và điền biện pháp phòng tránh bệnh vào bảng theo mẫu dưới đây:

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Bệnh thận
Nguyên nhân gây bệnh
chủ yếu
Biện pháp
phòng tránh
1. Suy thận
- Tăng huyết áp (do bệnh đái tháo đường, béo phì, mỡ máu cao, chế độ ăn nhiều NaCl, phì đại tuyến tiền liệt, sỏi thận,...).
- Nhiễm trùng hệ tiết niệu.
- Tác dụng phụ của một số thuốc, lạm dụng rượu, bia,...
- Kiểm soát tốt đường huyết, huyết áp, cân nặng;…
- Giảm lượng muối hấp thụ;
- Bổ sung đủ nước;
- Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí kết hợp với luyện tập thể dục thể thao vừa sức, thường xuyên;
- Bỏ thuốc lá;
- Hạn chế thức uống chứa cồn;…
2. Sỏi thận
- Uống không đủ nước hằng ngày.
- Nhịn tiểu thường xuyên.
- Ăn thức ăn nhiều muối NaCl, nhiều protein động vật trong thời gian dài; bổ sung vitamin C, calcium không đúng cách.
- Nhiễm trùng hệ tiết niệu, ...
- Tăng lượng chất lỏng, uống nhiều nước;
- Giảm lượng đạm động vật ăn vào;
- Ăn nhạt và hạn chế lượng NaCl;
- Hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều đường đặc biệt là đường sucrose và fructose;
- Hạn chế các thức ăn chứa nhiều oxalat;
- Tránh bổ sung vitamin C liều cao;
- Ăn nhiều trái cây và rau quả;
- Ăn nhiều thực phẩm giàu canxi;…
|
Bệnh thận |
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu |
Biện pháp phòng tránh |
|
1. Suy thận |
- Tăng huyết áp (do bệnh đái tháo đường, béo phì, mỡ máu cao, chế độ ăn nhiều NaCl, phì đại tuyến tiền liệt, sỏi thận,...). - Nhiễm trùng hệ tiết niệu. - Tác dụng phụ của một số thuốc, lạm dụng rượu, bia,... |
- Kiểm soát tốt đường huyết, huyết áp, cân nặng;… - Giảm lượng muối hấp thụ; - Bổ sung đủ nước; - Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí kết hợp với luyện tập thể dục thể thao vừa sức, thường xuyên; - Bỏ thuốc lá; - Hạn chế thức uống chứa cồn;… |
|
2. Sỏi thận |
- Uống không đủ nước hằng ngày. - Nhịn tiểu thường xuyên. - Ăn thức ăn nhiều muối NaCl, nhiều protein động vật trong thời gian dài; bổ sung vitamin C, calcium không đúng cách. - Nhiễm trùng hệ tiết niệu, ... |
- Tăng lượng chất lỏng, uống nhiều nước; - Giảm lượng đạm động vật ăn vào; - Ăn nhạt và hạn chế lượng NaCl; - Hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều đường đặc biệt là đường sucrose và fructose; - Hạn chế các thức ăn chứa nhiều oxalat; - Tránh bổ sung vitamin C liều cao; - Ăn nhiều trái cây và rau quả; - Ăn nhiều thực phẩm giàu canxi;… |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?
Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?
Câu 2:
Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống lượng nước vượt quá nhu cầu của cơ thể và có người uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể. Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống lượng nước vượt quá nhu cầu của cơ thể và có người uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể. Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Câu 3:
Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo?
Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo?
Câu 4:
Hệ thống duy trì cân bằng nội môi đảm bảo duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể như thế nào? Cho ví dụ.
Hệ thống duy trì cân bằng nội môi đảm bảo duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể như thế nào? Cho ví dụ.
Câu 6:
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu như các chất độc hại và các chất dư thừa không được thải ra bên ngoài mà lại tích tụ trong cơ thể?
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu như các chất độc hại và các chất dư thừa không được thải ra bên ngoài mà lại tích tụ trong cơ thể?
Câu 7:
Quá trình hình thành nước tiểu gồm những giai đoạn nào? Điều gì xảy ra nếu một trong những giai đoạn này bị rối loạn?
Quá trình hình thành nước tiểu gồm những giai đoạn nào? Điều gì xảy ra nếu một trong những giai đoạn này bị rối loạn?
Câu 8:
Những chỉ số sinh lí, sinh hóa máu nào ở Bảng 13.2 là bình thường, không bình thường? Người có kết quả xét nghiệm này nên làm gì?
Những chỉ số sinh lí, sinh hóa máu nào ở Bảng 13.2 là bình thường, không bình thường? Người có kết quả xét nghiệm này nên làm gì?

Câu 9:
Kể tên một số chất bài tiết. Các chất đó được cơ quan nào bài tiết?
Kể tên một số chất bài tiết. Các chất đó được cơ quan nào bài tiết?
