Trả lời:
Giải bởi Vietjack
(x + 3)2 = 5
hoặc 
hoặc 
Vậy phương trình có hai nghiệm

(x + 3)2 = 5
hoặc ![]()
hoặc ![]()
Vậy phương trình có hai nghiệm
![]()
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2.
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Câu 4:
Cho phương trình x2 + 6x = 1.
Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.
Cho phương trình x2 + 6x = 1.
Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.
Câu 5:
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.
Câu 6:
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m × 16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m × 16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?

Câu 7:
Xét bài toán trong tình huống mở đầu.
Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0 < x < 8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.
Xét bài toán trong tình huống mở đầu.
Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0 < x < 8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.
Câu 10:
Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình đó.
a) x2 + 5 = 0;
b) 2x2 + 7x = 0;
c) 
d) 0,5x2 = 0.
Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình đó.
a) x2 + 5 = 0;
b) 2x2 + 7x = 0;
c) 
d) 0,5x2 = 0.
Câu 11:
Anh Pi nói rằng: “Phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 (m là một số cho trước) là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1”.
Ý kiến của em thế nào?
Anh Pi nói rằng: “Phương trình (ẩn x) mx2 + 2x + 1 = 0 (m là một số cho trước) là một phương trình bậc hai với a = m, b = 2, c = 1”.
Ý kiến của em thế nào?
Câu 12:
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.
Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình:
2x2 – 8x + 3 = 0.
Câu 13:
Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:
2x2 – 5x + 1 = 0;
Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:
2x2 – 5x + 1 = 0;
Câu 14:
Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:
x2 + 8x + 16 = 0;
Áp dụng công thức nghiệm, giải phương trình sau:
Câu 15:
Anh Pi hỏi: “Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 nếu a và c trái dấu?”
Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.
Anh Pi hỏi: “Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 nếu a và c trái dấu?”
Em hãy trả lời câu hỏi của anh Pi.
