Câu hỏi:
17/06/2026 235Ghép hai câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành một câu ghép bằng một trong ba cách:
Dùng dấu phẩy
Dùng kết từ
Dùng cặp kết từ
a. Mùa xuân đến. Hoa mơ nở trắng rừng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
a. Mùa xuân đến, hoa mơ nở trắng rừng.
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
(1) "Câu đơn là gì?": Là câu chỉ có một cụm chủ ngữ- vị ngữ
Ví dụ:
Trời đang mưa to.
Lan đang học bài.
(2) "Câu ghép là gì?": Là câu có hai hoặc nhiều cụm chủ - vị. Các cụm chủ - vị này có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt ngữ nghĩa.
Ví dụ:
Trời mưa to, đường trơn trượt.
Vì trời mưa nên em không đi học được.
(3) Cụ thể các kiểu câu ghép:
Câu ghép được nối với nhau bằng nhiều cách khác nhau, tạo ra các kiểu câu ghép đa dạng:
- Câu ghép nối tiếp: Các vế câu diễn đạt những sự việc xảy ra liên tiếp nhau.
Ví dụ: Mẹ đi chợ, mua rau và cá.
- Câu ghép tương phản: Các vế câu biểu thị những sự việc đối lập nhau.
Ví dụ: Trời nắng chang chang nhưng em vẫn đi ra ngoài.
- Câu ghép nguyên nhân - kết quả: Vế trước biểu thị nguyên nhân, vế sau biểu thị kết quả.
Ví dụ: Vì hôm nay trời mưa nên em ở nhà.
- Câu ghép điều kiện - kết quả: Vế trước nêu điều kiện, vế sau nêu kết quả.
Ví dụ: Nếu trời nắng, chúng ta sẽ đi chơi công viên.
- Câu ghép tăng tiến: Các vế câu được sắp xếp theo trình tự tăng dần hoặc giảm dần.
Ví dụ: Không những Lan học giỏi mà bạn ấy còn rất chăm chỉ.
- Câu ghép liệt kê: Các vế câu liệt kê những sự vật, sự việc cùng loại.
Ví dụ: Trên bàn có bút, thước, và sách.
(4) Các kết từ để nối các vế câu ghép:
Để nối các vế câu ghép thường sử dụng các kết từ sau:
- Biểu thị quan hệ nối tiếp: và, rồi, lại, nữa,...
- Biểu thị quan hệ tương phản: nhưng, mà, tuy nhiên,...
- Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: vì, nên, bởi vì,...
- Biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả: nếu, thì,...
- Biểu thị quan hệ tăng tiến: không những - mà, càng - càng,...
- Biểu thị quan hệ lựa chọn: hoặc, hay,...
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải đố.
b. Bánh gì vuông vức chữ điền
Áo màu lá biếc dày viên dọc ngang
Hương xuân vị Tết nồng nàn
Ăn rồi nhớ mãi lòng chàng Lang Liêu?
(Là gì?)
Câu 2:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.
(Nguyễn Khải)
Câu 3:
Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng
.
Câu 4:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
a. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi … nên ..., nhờ ...nên (mà) ...
Câu 5:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
b. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu .. thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...
Câu 6:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.
(Xuân Quỳnh)
Câu 7:
Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
Câu 8:
Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
a. (1) Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. (2) Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. (3) Xung quanh nhà nào cũng sum se những đào, những lê. (4) Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần. (5) Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời.
(Tô Hoài)
Câu 9:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
c. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa ... đã ..., càng ... càng ...
Câu 10:
Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.
|
(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình. (Theo Văn Thành Lê) |
![]() |
Câu 11:
Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn sau:
|
b. (1) Trong rừng, những cây sau sau đã ra lá non. (2) Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. (3) Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. (4) Đi dưới rừng cây sau sau, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. (5) Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu. (Ngô Quân Miện) |
![]() |
Câu 12:
Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
b. Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng.
(Theo Nguyên Hương)
Câu 13:
Tìm và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
b. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rãi theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
Theo Ma Văn Kháng
Câu 14:
Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?
(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.
(Theo Băng Sơn)
Câu 15:
Thay □ trong mỗi trường hợp sau bằng một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép:
d. Vì □ nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy.




