Câu hỏi:
17/06/2026 199Đọc lại các văn bản đã học và điền vào bảng sau (làm vào vở):
|
Văn bản |
Luận đề |
Luận điểm |
Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu |
|
Về hình tượng bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” |
|
|
|
|
Ý nghĩa văn chương |
|
|
|
|
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” |
|
|
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
|
Văn bản |
Luận đề |
Luận điểm |
Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu |
|
Về hình tượng bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” |
Hình tượng bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” |
- Luận điểm 1: Hình tượng bà Tú thuộc về kiểu gia đình nhà Nho theo ảnh hưởng Nho giáo - Luận điểm 2: Bà Tú trong mối quan hệ với xã hội - Luận điểm 3: Bà Tú trong mối quan hệ với gia đình |
- Lí lẽ 3: Nết ăn ở sâu đậm, thủy chung, thảo hiền, nhu thuận. - Bằng chứng 3: “Một duyên hai nợ âu đành phận” |
|
Ý nghĩa văn chương |
Ý nghĩa văn chương |
- Luận điểm 1: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng thương muôn vật, muôn loài - Luận điểm 2: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp |
- Lí lẽ 3: Nết ăn ở sâu đậm, thủy chung, thảo hiền, nhu thuận. - Bằng chứng 3: “Một duyên hai nợ âu đành phận” |
|
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” |
Tính đa nghĩa trong bài thơ “Bánh trôi nước” |
- Luận điểm 1: Nghĩa thứ nhất là nghĩa tả thực. - Luận điểm 2: Nghĩa thứ 2 của bài thơ nói về nhan sắc, số phận và phẩm chất của người phụ nữ. |
- Lí lẽ 1: Quá trình hình thành chiếc bánh trôi. - Bằng chứng 1: “Thân em vừa trắng lại vừa tròn” |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vụ án xảy ra ở đâu? Những dấu vết quan trọng nào đã được Sơ-lốc Hôm phát hiện trong không gian đó?
Câu 2:
Câu lạc bộ Văn học trường em phát động cuộc thi viết “Tác phẩm văn học trong tôi”. Em hãy chọn một tác phẩm văn học mình yêu thích (thơ hoặc truyện) để viết bài nghị luận và gửi cho ban tổ chức thi.
Câu 3:
Hãy kể một câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện) hoặc mô phỏng một truyện đã đọc.
Câu 4:
Viết một truyện kể sáng tạo với đề tài tự chọn, phỏng theo một truyện đã đọc (khoảng 1000 chữ) có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Câu 7:
Viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở nơi em sống để tham gia cuộc thi “Danh thắng và di tích tôi yêu” do một tạp chí du lịch tổ chức.
Câu 8:
Hãy chuyển đổi các câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành câu ghép và nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa các câu đơn ban đầu và câu ghép có được sau khi chuyển đổi.
a. Rõ ràng Phạm Xuân Ẩn có cuộc đời của nhân vật tiểu thuyết. Nhưng các nhà báo Việt Nam cũng như nhà báo nước ngoài mới chỉ có được “vài chớp đèn flash” nắm bắt những nét thoáng qua nào đó của cuộc đời ông theo một số sự kiện lịch sử lớn lao...
(Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn - tên người như cuộc đời)
b. Thấy dạy rất ân cần, tỉ mỉ, chỉ bảo cho chúng tôi từng li từng tí cách tô màu, đánh bóng, cả cách gọi búi chỉ thế nào cho đẹp và dễ về. Nhưng thú vị hơn cả là những câu chuyện của thấy.
(Xuân Quỳnh, Thầy giáo dạy vẽ của tôi)
c. Chắc cô giáo rất vui trước món quà của em, giữa bao món quà của các bạn. Và em sẽ không để tên mình tên người mang cánh buồm tặng cô
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Cánh buồm ngủ sắc)
Câu 9:
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) nêu cảm nhận của em về không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ được gợi lên trong bài thơ Mưa xuân.
Câu 11:
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những đoạn thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:
a.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
b.
Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
c.
Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển
Nhớ quặn lòng tiếng Việt tái tê
Ai ở phía bên kia cầm súng khác
Cùng tôi trong tiếng Việt quay về.
d.
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.
Câu 12:
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nghĩ của em về nhà tình báo Phạm Xuân Ẩn sau khi đọc văn bản Phạm Xuân Ẩn - tên người như cuộc đời, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép.
Câu 13:
Những hình ảnh nổi bật, biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ Miền quê.
Câu 14:
Xác định biện pháp tu từ trong các khổ thơ sau của bài Mưa xuân và nêu tác dụng:
a.
Em là con gái trong khung cửi
Dệt lụa quanh năm với mẹ già
Lòng trẻ còn như cây lụa trắng
Mẹ già chưa bán chợ làng xa.
b.
Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm,
Em mải tìm anh chả thiết xem.
Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh,
Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.
c.
Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay
Hoa xoan đã nát dưới chân giày
Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ
Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn ngày.”
Câu 15:
Giới thiệu trước lớp một số câu ca dao, tục ngữ hay bài thơ nói về tiếng mẹ đẻ mà em sưu tầm được.
