Câu hỏi:
17/06/2026 740Viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở nơi em sống để tham gia cuộc thi “Danh thắng và di tích tôi yêu” do một tạp chí du lịch tổ chức.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Tìm hiểu yêu cầu hoặc thể lệ của cuộc thi mà bài viết cần đáp ứng.
- Xác định đối tượng, kiểu bài, mục đích viết và người đọc.
- Với mục đích và người đọc đó, nên chọn trình bày nội dung gì, cách viết như thế nào cho phù hợp?
- Trực tiếp tham quan danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử để ghi chép thông tin (tham khảo phiếu sau):
|
|
- Tìm các tư liệu về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử trên Internet, tạp chí/ sách chuyên ngành, báo, phim tư liệu,… Trường hợp có những thông tin khác nhau hoặc trái chiều liên quan đến danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, cần tham khảo tư liệu gốc hoặc đối chiếu tư liệu từ các nguồn chính thống, đáng tin cậy nhằm lựa chọn thông tin chính xác.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- Đọc và phân loại các thông tin đã thu thập, đánh dấu những thông tin quan trọng, ghi chú thư mục và nguồn trích dẫn của tài liệu tham khảo mà em có thể sử dụng cho bài viết.
- Từ thông tin đã thu thập, lập sơ đồ dàn ý cho bài viết (tham khảo bảng sau):
|
Mở bài |
- Nêu tên danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. - Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. |
|
Thân bài |
- Lần lượt trình bày các thông tin về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử: vị trí tọa lạc; lịch sử hình thành; đặc điểm kiến trúc, cảnh quan,…; giá trị lịch sử, văn hóa; cách thức tham quan;… |
|
Kết bài |
- Đánh giá khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. - Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của người viết về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. - Đưa ra lời mời tham quan (nếu cần). |
Bước 3: Viết bài
- Triển khai bài viết dựa trên dàn ý. Khi viết, cần chú ý:
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần của bài viết
+ Đặt nhan đề giới thiệu tên và đặc điểm nổi bật của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử để hấp dẫn người đọc.
+ Trình bày hệ thống các đề mục để làm rõ được những thông tin nổi bật, đặc sắc về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử.
+ Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự, biểu cảm…
+ Kết hợp các cách trình bày thông tin như: theo trật tự không gian, trật tự thời gian, phân loại đối tượng, so sánh, đối chiếu…
+ Kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,…) để làm nổi bật, hệ thống những thông tin quan trọng.
* Bài viết tham khảo
Chùa Một Cột, hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một trong những di tích lịch sử, văn hóa nổi bật của Hà Nội. Nằm trong quần thể di tích văn hóa của Thủ đô, chùa không chỉ mang giá trị tâm linh mà còn là biểu tượng cho nghệ thuật kiến trúc truyền thống Việt Nam.
Vị trí tọa lạc và lịch sử hình thành
Chùa Một Cột được xây cất tại thôn Thanh Bảo, thuộc huyện Quảng Đức, phía Tây của hoàng thành Thăng Long lúc xưa. Hiện nay, chùa Một Cột tọa lạc ở phía sau phố Ông Ích Khiêm, thuộc quận Ba Đình, Hà Nội. Chùa Một Cột được xây dựng vào năm 1049 dưới triều đại Lý Thái Tông và hoàn thiện vào năm 1105 thời vua Lý Nhân Tông. Theo truyền thuyết, nhà vua đã mơ thấy Bồ Tát Quan Thế Âm ngồi trên một đóa hoa sen lớn. Từ đó, ông quyết định cho xây dựng chùa trên một cột gỗ cao vút, giống như hình ảnh trong giấc mơ. Chùa được thiết kế theo hình dáng hoa sen - biểu tượng của sự thuần khiết và thanh tịnh trong văn hóa phương Đông.
Đặc điểm kiến trúc nổi bật và độc đáo
Điểm nổi bật nhất của chùa là kiến trúc độc đáo với một cột gỗ lớn, cao khoảng 4 mét, vươn thẳng lên trời, tạo cảm giác như chùa đang nổi giữa hồ nước. Chùa có diện tích nhỏ nhưng lại rất tinh tế, với mái ngói uốn cong và các hoa văn chạm khắc tinh xảo thể hiện sự tỉ mỉ và khéo léo của nghệ nhân. Những họa tiết này thường mang tính biểu tượng, liên quan đến Phật giáo. Bên trong chùa, tượng Phật Quan Thế Âm được thờ cúng, thể hiện lòng tôn kính của người dân đối với các giá trị tâm linh. Chùa được xây dựng với kỹ thuật kiến trúc bền vững, khắc phục được tác động của thời tiết và thiên nhiên, giữ gìn vẻ đẹp qua nhiều thế kỉ.

Cảnh quan mang đến một không gian yên tĩnh và thanh bình
Chùa nằm giữa hồ nước, tạo nên khung cảnh thơ mộng và dịu dàng. Mặt nước phản chiếu hình ảnh chùa, tạo nên sự hài hòa và ấn tượng. Xung quanh chùa là những cây cổ thụ rợp bóng mát, tạo cảm giác thoải mái và gần gũi với thiên nhiên. Âm thanh của cây lá xào xạc cũng góp phần tạo nên không khí thanh tịnh của nơi đây. Vào những ngày lễ hội, cảnh quan chùa trở nên nhộn nhịp với dòng người đến cầu nguyện. Đèn lồng, hoa tươi và các hoạt động văn hóa tạo nên không khí vui tươi.
Giá trị văn hóa, lịch sử
Chùa Một Cột là nơi thờ tự Phật Quan Thế Âm, biểu tượng cho lòng từ bi và sự che chở. Đây là điểm đến quan trọng cho những người tìm kiếm bình an và may mắn. Chùa Một Cột được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt vào năm 2006, khẳng định vị thế của nó trong di sản văn hóa Việt Nam. Đây là niềm tự hào của người dân Hà Nội và cả nước. Chùa đã chứng kiến nhiều biến cố quan trọng trong lịch sử Việt Nam, từ thời kì phong kiến đến các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. Nó là nhân chứng cho sự kiên cường và lòng yêu nước của người dân. Chính vì vậy, Chùa Một Cột không chỉ là một di tích, mà còn là biểu tượng của văn hóa, lịch sử và tâm linh của dân tộc Việt Nam.
Cách thức tham quan
Chùa mở cửa từ sáng sớm đến chiều tối, thường là từ 7 giờ đến 18 giờ. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi vào các dịp lễ hội. Tham quan Chùa Một Cột thường miễn phí. Tuy nhiên, du khách nên chuẩn bị một ít tiền nếu muốn đóng góp cho quỹ bảo trì hoặc mua sắm đồ lưu niệm. Thời điểm lí tưởng để tham quan chùa là vào sáng sớm hoặc chiều muộn, khi thời tiết mát mẻ. Nếu muốn trải nghiệm không khí lễ hội, du khách nên đến vào các dịp lễ lớn như Rằm tháng Giêng. Khi đến chùa, du khách nên giữ gìn trật tự và tôn trọng không gian linh thiêng. Nên tìm hiểu về lịch sử và ý nghĩa của chùa để có trải nghiệm ý nghĩa hơn. Tham quan Chùa Một Cột không chỉ giúp du khách tìm hiểu về văn hóa và lịch sử, mà còn mang lại trải nghiệm bình yên giữa lòng thủ đô Hà Nội.
Chùa Một Cột là một di tích lịch sử đầy ý nghĩa, nơi lưu giữ những giá trị văn hóa và tâm linh của dân tộc. Hằng năm, nơi đây thu hút hàng triệu khách du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này là trách nhiệm của mỗi người, để thế hệ mai sau có thể tiếp nối và gìn giữ những giá trị văn hóa quý báu của ông cha.
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Sau khi viết xong, tự kiểm tra bài viết dựa vào những gợi ý trong bảng sau:
Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử
|
Tiêu chí |
Đạt |
Chưa đạt |
|
|
Mở bài |
Nêu tên của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
|
Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
|
|
Thân bài |
Trình bày có hệ thống những thông tin liên quan đến các phương diện khác nhau của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
|
|
Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự, biểu cảm,… |
|
|
|
Kết bài |
Đánh giá khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
|
Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của người viết về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
|
|
Đưa ra lời mời gọi tham quan (nếu cần) |
|
|
|
|
Hình thức và diễn đạt |
Nhan đề và các đề mục nêu được thông tin chính của bài viết |
|
|
|
Sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ để làm rõ thông tin quan trọng |
|
|
|
|
Sử dụng hiệu quả (các) cách trình bày thông tin |
|
|
|
|
Chú thích tên cho các phương tiện phi ngôn ngữ và trích dẫn nguồn (nếu có) |
|
|
|
|
Diễn đạt mạch lạc |
|
|
|
|
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu |
|
|
|
Đọc lại bài viết từ góc độ người đọc và trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết có thú vị không? Có cung cấp những thông tin cụ thể, quan trọng về danh lam thắng cảnh/ di tích lịch sử không? Có khiến em muốn được đến đó tham quan không?
2. Bài viết này có cần điều chỉnh gì không?
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Vụ án xảy ra ở đâu? Những dấu vết quan trọng nào đã được Sơ-lốc Hôm phát hiện trong không gian đó?
Câu 2:
Câu lạc bộ Văn học trường em phát động cuộc thi viết “Tác phẩm văn học trong tôi”. Em hãy chọn một tác phẩm văn học mình yêu thích (thơ hoặc truyện) để viết bài nghị luận và gửi cho ban tổ chức thi.
Câu 3:
Hãy kể một câu chuyện hoàn toàn dựa trên trí tưởng tượng của em (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện) hoặc mô phỏng một truyện đã đọc.
Câu 4:
Viết một truyện kể sáng tạo với đề tài tự chọn, phỏng theo một truyện đã đọc (khoảng 1000 chữ) có sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Câu 7:
Hãy chuyển đổi các câu đơn trong mỗi trường hợp sau thành câu ghép và nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa giữa các câu đơn ban đầu và câu ghép có được sau khi chuyển đổi.
a. Rõ ràng Phạm Xuân Ẩn có cuộc đời của nhân vật tiểu thuyết. Nhưng các nhà báo Việt Nam cũng như nhà báo nước ngoài mới chỉ có được “vài chớp đèn flash” nắm bắt những nét thoáng qua nào đó của cuộc đời ông theo một số sự kiện lịch sử lớn lao...
(Nguyễn Thị Ngọc Hải, Phạm Xuân Ẩn - tên người như cuộc đời)
b. Thấy dạy rất ân cần, tỉ mỉ, chỉ bảo cho chúng tôi từng li từng tí cách tô màu, đánh bóng, cả cách gọi búi chỉ thế nào cho đẹp và dễ về. Nhưng thú vị hơn cả là những câu chuyện của thấy.
(Xuân Quỳnh, Thầy giáo dạy vẽ của tôi)
c. Chắc cô giáo rất vui trước món quà của em, giữa bao món quà của các bạn. Và em sẽ không để tên mình tên người mang cánh buồm tặng cô
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Cánh buồm ngủ sắc)
Câu 8:
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) nêu cảm nhận của em về không gian mùa xuân của làng quê Bắc Bộ được gợi lên trong bài thơ Mưa xuân.
Câu 10:
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những đoạn thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:
a.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
b.
Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
c.
Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển
Nhớ quặn lòng tiếng Việt tái tê
Ai ở phía bên kia cầm súng khác
Cùng tôi trong tiếng Việt quay về.
d.
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường.
Câu 11:
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nghĩ của em về nhà tình báo Phạm Xuân Ẩn sau khi đọc văn bản Phạm Xuân Ẩn - tên người như cuộc đời, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép.
Câu 12:
Những hình ảnh nổi bật, biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ Miền quê.
Câu 13:
Xác định biện pháp tu từ trong các khổ thơ sau của bài Mưa xuân và nêu tác dụng:
a.
Em là con gái trong khung cửi
Dệt lụa quanh năm với mẹ già
Lòng trẻ còn như cây lụa trắng
Mẹ già chưa bán chợ làng xa.
b.
Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm,
Em mải tìm anh chả thiết xem.
Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh,
Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em.
c.
Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay
Hoa xoan đã nát dưới chân giày
Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ
Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn ngày.”
Câu 14:
Giới thiệu trước lớp một số câu ca dao, tục ngữ hay bài thơ nói về tiếng mẹ đẻ mà em sưu tầm được.
Câu 15:
Tìm từ ngữ mới trong tiếng Việt được hình thành theo hai cách sau (mỗi cách tìm 2 từ ngữ):
a. Tạo từ ngữ mới trên cơ sở những từ ngữ có sẵn trong tiếng Việt.
b. Tiếp nhận từ ngữ tiếng nước ngoài.
