Câu hỏi:
17/06/2026 275
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?
(1) Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.
(2) Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.
(3) Rễ hấp thụ nước và khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
(4) Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
(5) Các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 5.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ?
(1) Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.
(2) Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.
(3) Rễ hấp thụ nước và khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
(4) Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
(5) Các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 5.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
- Có 2 phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ
+ (1) Sai. Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào lông hút của rễ. Lông hút được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có thành tế bào mỏng, bề mặt không phủ lớp cutin, có không bào lớn.
+ (3) Sai. Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu, còn hấp thụ khoáng theo cả 2 cơ chế là cơ chế thụ động và cơ chế chủ động.
- Các phát biểu đúng là: (2), (4), (5).
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Quá trình hấp thụ khoáng và nước ở rễ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ nước ở tế bào lông hút: theo cơ chế thẩm thấu (nước di chuyển từ đất vào tế bào lông hút)
Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút: theo 2 cơ chế: thu động (từ đất vào rễ theo gradien nồng độ) và chủ động ( ngược gradien nồng độ).
Vận chuyển nước và khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ: theo 2 con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất

Vận chuyển nước và các chất trong thân: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
2. Quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào?
- Thoát hơi nước là sự bay hơi của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển. Thoát hơi nước diễn ra theo 2 con đường:
- Thoát hơi nước qua bề mặt lá:
+) Phụ thuộc độ dày tầng cutin và diện tích lá
+) Lớp cutin ở cây trưởng thành dày hơn cây non
- Thoát hơi nước qua khí khổng:
+) Phụ thuộc số lượng, hoạt động đóng mở khí khổng
+) Khí khổng là khe hở trên bề mặt lớp tế bào biểu bì lá được tạo nên giữa 2 tế bào khí khổng

- Vai trò của thoát hơi nước:
+) Thoát hơi nước tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá
+) Trong quá trình thoát hơi nước, khí khổng mở để tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.
+) Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá, đảm bảo cho lá không bị hư hại, đặc biệt là những ngày nắng nóng.
- Vai trò của nitrogen là gì?
+) Vai trò cấu trúc: nitrogen là thành phần của các hợp chất hữu cơ quan trọng như protein, nucleic acid, diệp lục,...
+) Vai trò điều tiết: nitrogen tham gia cấu tạo nên enzyme, các hormone thực vật,... qua đó điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật.
5. Nguồn cung cấp nitrogen của thực vật từ đâu?

6. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật diễn ra như thế nào?
- Khử nitrate:

- Đồng hóa ammonium:

7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước gà dinh dưỡng khoáng là gì?
Ánh sáng: ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng thoát hơi nước tạo động lực cho hấp thụ, vận chuyển khoáng và nước
Nhiệt độ: tốc độ hấp thụ nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ
Độ ẩm đất và không khí: độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và khoáng
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Giải Sinh học 11 Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
A. lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.
B. nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
C. các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
D. thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.
Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
A. lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.
B. nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
C. các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
D. thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.Câu 2:
Khi cây bị hạn, loại hormone nào sau đây sẽ có tác dụng điều tiết quá trình đóng khí khổng?
A. Auxin.
B. Abscisic acid.
C. Ethylene.
D. Cytokinine.
Khi cây bị hạn, loại hormone nào sau đây sẽ có tác dụng điều tiết quá trình đóng khí khổng?
A. Auxin.
B. Abscisic acid.
C. Ethylene.
D. Cytokinine.
Câu 3:
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
A. N2.
B. NO và NO2.
C. NO3- và NH4+.
D. NH4+ và N2.
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng
A. N2.
B. NO và NO2.
C. NO3- và NH4+.
D. NH4+ và N2.
Câu 4:
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Đối với thực vật, nước đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống và ảnh hưởng đến ...(1)... của thực vật trên Trái Đất.
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào, chiếm tỉ lệ trên ...(2)... khối lượng cơ thể. Nhờ có sức trương, nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể thực vật có một ...(3)... nhất định. Nước là ...(4)... của thực vật thuỷ sinh. Nước là ...(5)... hoà tan các ...(6)... và các ...(7)... trong cây, ...(8)... các chất hoà tan trong nước đi khắp cơ thể. Nước tham gia vào các ...(9)..., trao đổi chất trong tế bào (như phản ứng quang phân li nước trong quang hợp, các phản ứng thuỷ phân,...). Nước có vai trò ...(10)... giúp cây chống nóng, bảo vệ cây không bị tổn thương ở nhiệt độ cao. Quá trình ...(11)... ở lá và các bộ phận non làm giảm nhiệt độ trong cây, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh lí và quá trình ...(12)... diễn ra bình thường.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Đối với thực vật, nước đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống và ảnh hưởng đến ...(1)... của thực vật trên Trái Đất.
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào, chiếm tỉ lệ trên ...(2)... khối lượng cơ thể. Nhờ có sức trương, nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể thực vật có một ...(3)... nhất định. Nước là ...(4)... của thực vật thuỷ sinh. Nước là ...(5)... hoà tan các ...(6)... và các ...(7)... trong cây, ...(8)... các chất hoà tan trong nước đi khắp cơ thể. Nước tham gia vào các ...(9)..., trao đổi chất trong tế bào (như phản ứng quang phân li nước trong quang hợp, các phản ứng thuỷ phân,...). Nước có vai trò ...(10)... giúp cây chống nóng, bảo vệ cây không bị tổn thương ở nhiệt độ cao. Quá trình ...(11)... ở lá và các bộ phận non làm giảm nhiệt độ trong cây, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh lí và quá trình ...(12)... diễn ra bình thường.
Câu 5:
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của đai Caspary ở tế bào nội bì của rễ như sau: Lấy một chậu cây, một máy đo cường độ quang hợp và một dung dịch X có tác dụng ức chế quá trình quang hợp của cây.
- Nhóm 1: Cho chất ức chế quang hợp vào chất dinh dưỡng rồi tưới trực tiếp vào rễ cây, sau đó đo cường độ quang hợp.
- Nhóm 2: Phun chất ức chế quang hợp lên bề mặt lá, sau đó, đo cường độ quang hợp.
Theo em, kết quả thí nghiệm của hai nhóm như thế nào? Giải thích.
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của đai Caspary ở tế bào nội bì của rễ như sau: Lấy một chậu cây, một máy đo cường độ quang hợp và một dung dịch X có tác dụng ức chế quá trình quang hợp của cây.
- Nhóm 1: Cho chất ức chế quang hợp vào chất dinh dưỡng rồi tưới trực tiếp vào rễ cây, sau đó đo cường độ quang hợp.
- Nhóm 2: Phun chất ức chế quang hợp lên bề mặt lá, sau đó, đo cường độ quang hợp.
Theo em, kết quả thí nghiệm của hai nhóm như thế nào? Giải thích.
Câu 6:
Quá trình chuyển hoá nitrogen trong tự nhiên được mô tả như sơ đồ Hình 2.1, chú thích (1), (2), (3), (4) tương ứng với những chất nào?
Quá trình chuyển hoá nitrogen trong tự nhiên được mô tả như sơ đồ Hình 2.1, chú thích (1), (2), (3), (4) tương ứng với những chất nào?

Câu 7:
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
A. Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
B. Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
C. Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
D. Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
A. Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
B. Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
C. Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
D. Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Câu 8:
Biểu hiện của cây khi thiếu Zinc (Zn) là gì?
A. Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
B. Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
C. Chồi không phát triển. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa, quả rụng.
D. Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Biểu hiện của cây khi thiếu Zinc (Zn) là gì?
A. Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
B. Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
C. Chồi không phát triển. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa, quả rụng.
D. Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Câu 9:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10:
Hoàn thành ô chữ theo các gợi ý sau.
(1) Thiếu nguyên tố này, cây có biểu hiện lá ngắn, hẹp, màu vàng nhạt; lá màu đỏ, vàng, khô, héo rũ.
(2) Thành phần coenzyme A.
(3) Thành phần cấu tạo nucleic acid, phospholipid, ATP,...
(4) Thành phần cấu tạo diệp lục.
(5) Manganese là thành phần cấu tạo nên enzyme tham gia phản ứng gì?
(6) Triệu chứng khi cây thiếu manganese hoặc molybdenum.
(7) Thành phần cấu tạo các amino acid, nucleic acid, chlorophyll, phytohormone, ATP, phytochrome,...
(8) Tham gia phản ứng quang phân li nước.
(9) Quá trình này có sự tham gia của chlorine.
(10) Gân lá có biểu hiện gì khi thiếu iron?
Hoàn thành ô chữ theo các gợi ý sau.
(1) Thiếu nguyên tố này, cây có biểu hiện lá ngắn, hẹp, màu vàng nhạt; lá màu đỏ, vàng, khô, héo rũ.
(2) Thành phần coenzyme A.
(3) Thành phần cấu tạo nucleic acid, phospholipid, ATP,...
(4) Thành phần cấu tạo diệp lục.
(5) Manganese là thành phần cấu tạo nên enzyme tham gia phản ứng gì?
(6) Triệu chứng khi cây thiếu manganese hoặc molybdenum.
(7) Thành phần cấu tạo các amino acid, nucleic acid, chlorophyll, phytohormone, ATP, phytochrome,...
(8) Tham gia phản ứng quang phân li nước.
(9) Quá trình này có sự tham gia của chlorine.
(10) Gân lá có biểu hiện gì khi thiếu iron?

Câu 11:
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?
A. Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
B. Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.
C. Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
D. Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?
A. Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
B. Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.
C. Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
D. Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Câu 12:
Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây để tránh bị ngộ độc?
A. Amin hoá các keto acid và chuyển vị amin.
B. Bài tiết ammonium qua rễ và lá.
C. Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.
D. Chuyển hoá ammonium thành amide.
Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây để tránh bị ngộ độc?
A. Amin hoá các keto acid và chuyển vị amin.
B. Bài tiết ammonium qua rễ và lá.
C. Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.
D. Chuyển hoá ammonium thành amide.
Câu 13:
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A. nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
B. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
C. nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
D. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
A. nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
B. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
C. nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
D. nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Câu 14:
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hoá vật chất ở thực vật?
A. 10.
B. 50.
C. 17.
D. 25.
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hoá vật chất ở thực vật?
A. 10.
B. 50.
C. 17.
D. 25.
Câu 15:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật?
(1) Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.
(2) Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hút và vận chuyển của dòng nước đi trong cây.
(3) Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.
(4) Không phải tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước.
(5) Các thực vật trong bóng râm, thực vật thuỷ sinh thoát hơi nước chủ yếu qua cutin.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật?
(1) Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.
(2) Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hút và vận chuyển của dòng nước đi trong cây.
(3) Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.
(4) Không phải tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước.
(5) Các thực vật trong bóng râm, thực vật thuỷ sinh thoát hơi nước chủ yếu qua cutin.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
