Câu hỏi:

17/06/2026 85

Chứng minh bất đẳng thức: a+b+c1a+1b+1c≥9

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Áp dụng BĐT Cô–si cho vế trái ta có a+b+c≥3abc31a+1b+1c≥31abc3

⇒a+b+c1a+1b+1c≥3abc3.31abc3⇒a+b+c1a+1b+1c≥9abcabc3

⇒a+b+c1a+1b+1c≥9 (điều phải chứng minh)

 

* Phương pháp giải

Dồn biến nhờ vận dụng kỹ thuật sử dụng các bất đẳng thức kinh điển.

Dồn biến nhờ kết hợp với kỹ thuật đổi biến số.

Dồn biến nhờ kết hợp với kỹ thuật sắp thứ tự các biến.

Phương pháp tiếp tuyến

Khảo sát hàm nhiều biến số.

* Lý thuyết nắm thêm

1. Bất đẳng thức là gì?

Các mệnh đề dạng “a > b” hoặc “a < b” được gọi là bất đẳng thức.

Nếu mệnh đề “a < b⇒ c < d” đúng thì ta nói bất đẳng thức c < d là bất đẳng thức hệ quả của bất đẳng thức a < b và cũng viết là a < b⇒ c < d.

2. Tính chất của bất đẳng thức

Tên gọi và điều kiện

Nội dung

Cộng hai vế của bất đẳng thức với số bất kì

a<b⇔a+c<b+c

Nhân hai vế của bất đẳng thức với một số

c > 0

a<b⇔ac<bc

c < 0

a<b⇔ac>bc

Cộng hai bất đẳng thức cùng chiều

a>bc>d⇒a+c>b+d

Nhân hai bất đẳng thức cùng chiều

0<a<b0<c<d⇒ac<bd

Nâng hai vế của bất đẳng thức lên một lũy thừa

n∈ℕ*

a<b⇔a2n+1<b2n+1

n∈ℕ* và a > 0

a<b⇔a2n<b2n

Khai căn hai vế của một bất đẳng thức

a > 0

a<b⇔a<b

a bất kỳ

a<b⇔a3<b3

Chú ý

Ta còn gặp các mệnh đề dạng a ≤ b hoặc a ≥ b. Các mệnh đề dạng này cũng được gọi là bất đẳng thức. Để phân biệt, ta gọi chúng là các bất đẳng thức không ngặt và gọi các bất đẳng thức dạng a < b hoặc a > b là các bất đẳng thức ngặt. Các tính chất nêu trong bảng trên cũng đúng cho bất đẳng thức không ngặt.

3. Bất đẳng thức hệ quả và bất đẳng thức tương đương

- Nếu mệnh đề "a < b => c < d" đúng thì ta nói bất đẳng thức c < d là bất đẳng thức hệ quả của bất đẳng thức a<b và cũng viết là a < b => c < d

Ví dụ: a < b và b < c => a < c (tính chất bắc cầu)

a < b, c tùy ý => a + c < b + c (tính chất cộng hai vế bất đẳng thức với một số)

- Nếu bất đẳng thức a < b là hệ quả của bất đẳng thức c < d và ngược lại thì ta nói hai bất đẳng thức tương đương với nhau và viết là a < b ⇔ c < d

II. Các bất đẳng thức thường gặp

1. Bất đẳng thức Cô-si

∀a≥0; b≥0 thì ta có: a+b2≥ab. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a=2

Hệ quả 1: Tổng của một số dương với nghịch đảo của nó lớn hơn hoặc bằng 2.

a+1a≥2,     ∀a>0.

Hệ quả 2: Nếu hai số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi hai số bằng nhau.

Hệ quả 3: Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau.

2. Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

Ta có các tính chất cho trong bảng sau:

Điều kiện

Nội dung

 

|x| ≥0, |x| ≥x, |x| ≥−x

a > 0

|x| ≤a⇔−a≤x≤a

|x| ≥a⇔x≤−ax≥a

 

|a| −|b| ≤ |a+b| ≤ |a|+|b|

3. Bất đẳng thức Bunhiacopxki

+ Bất đẳng thức Bunhiacopxki dạng cơ bản:

\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{c^2} + {d^2}} \right) \ge {\left( {ac + bd} \right)^2}

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \frac{a}{c} = \frac{b}{d}

+ Bất đẳng thức Bunhiacopxki cho 2 bộ số:

Với hai bộ số \left( {{a_1},{a_2},...,{a_n}} \right) và \left( {{b_1},{b_2},...,{b_n}} \right) ta có:

\left( {a_1^2 + a_1^2 + ... + a_n^2} \right)\left( {b_1^2 + b_2^2 + ... + b_n^2} \right) \ge {\left( {{a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + ... + {a_n}{b_n}} \right)^2}

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \frac{{{a_1}}}{{{b_1}}} = \frac{{{a_2}}}{{{b_2}}} = ... = \frac{{{a_n}}}{{{b_n}}}

Với quy ước nếu một số nào đó (i = 1, 2, 3, …, n) bằng 0 thì tương ứng bằng 0

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Bất đẳng thức là gì? Tính chất, các dạng bất đẳng thức, bài tập và cách giải (2025) chi tiết nhất

Chứng minh các bất đẳng thức sau

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Để bơm đầy 1 khí cầu có thể tích 100cm3có áp suất 0,1atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các ống khí heli có thể tích 50 lít ở áp suất 100atm. Tính số ống khí heli cần để bơm khí cầu?

Xem đáp án » 17/06/2026 11,389

Câu 2:

Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 30cm và chiều dài 80cm  người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh x(cm) với 5 ≤ x ≤ 10 và gấp lại để tạo thành chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Tìm x để thể tích chiếc hộp là lớn nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

 

Xem đáp án » 17/06/2026 9,804

Câu 3:

Nếu tan x2 = 12 thì giá trị của biểu thức sin x/2-3cos x bằng

Xem đáp án » 17/06/2026 6,657

Câu 4:

Một công ty tiến hành khai thác 17 giếng dầu trong khi vực được định. Trung bình mỗi giếng dầu chiết xuất được 245 thùng dầu mỗi ngày. Công ty có thể khai thác nhiều hơn 17 giếng dầu nhưng cứ khai thác thêm một giếng thì lượng dầu mỗi giếng chiết xuất được hằng ngày giảm 9 thùng. Để giám đóc công ty có thể quyết định số giếng cần thêm cho phù hợp với tài chính, hãy chỉ ra số giếng công ty có thể khai thác thêm để sản lượng dầu chiết xuất tăng lên.

Xem đáp án » 17/06/2026 5,121

Câu 5:

Cho sinx=15,π2<x<π. Tính cot2x.

Xem đáp án » 17/06/2026 5,009

Câu 6:

Phương trình sin (x+ π4)+cos x=0 có bài tập nào được biểu hiện bởi bao nhiêu

điểm trên đường tròn giác? 

Xem đáp án » 17/06/2026 3,457

Câu 7:

Cho sin2α = -45 và 3π4 < α < π. Tính giá trị của sinα và cosα

Xem đáp án » 17/06/2026 3,245

Câu 8:

Tìm tổng các nghiệm của phương trình cos( 5x- π6)=cos(2x-π3) trên [0;π]

Xem đáp án » 17/06/2026 3,079

Câu 9:

Hai bến sông A, B cách nhau 200 km. Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B rồi ngược từ B trở về A hết tổng thời gian là 9 giờ. Biết thời gian ca nô xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô ngược dòng 4 km. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng và vận tốc của dòng nước

Xem đáp án » 17/06/2026 2,870

Câu 10:

Trong tháng 12, lớp 12A dự kiến quyên góp tiền để làm từ thiện như sau: Ngày đầu tiên góp được mỗi bạn bỏ 2000 đồng vào lợn, từ ngày thứ hai mỗi bạn bỏ vào lợn hơn ngày liên trước là 500 đồng. Hỏi sau 28 ngày lớp 12A quyên góp được bao nhiêu tiền? Biết lớp có 40 bạn

Xem đáp án » 17/06/2026 2,845

Câu 11:

Cho a và b là hai số thực dương thỏa mãn ab2 = 9. Gía trị của log3a + 2log3b bằng

Xem đáp án » 17/06/2026 2,011

Câu 12:

Rút gọn biểu thức A = sina.cos5a - sin5a.cosa

Xem đáp án » 17/06/2026 1,874

Câu 13:

Cho Hình18: Biết AC là tia phân giác góc BAx,Góc C=55 độ,Góc A=70 độ. Tính góc CAx,cm;:Ax//BC

image

Xem đáp án » 17/06/2026 1,861

Câu 14:

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M sao cho AM=2CM và N là trung điểm của AD. Gọi O là một điểm thuộc miền trong của △BCD. Giao điểm của BC với (OMN) là giao điểm của BC với

Xem đáp án » 17/06/2026 1,796

Câu 15:

Một khu vườn hình chữ nhật. Nếu tăng mỗi cạnh thêm 4m thì diện tích của mảnh vườn tăng thêm 216m2, nếu chiều rộng tăng thêm 2m và chiều dài giảm đi 5m thì diện tích mảnh vườn sẽ giảm đi 50m2

Xem đáp án » 17/06/2026 1,564

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »