Câu hỏi:
17/06/2026 126
Chữ số thập phân thứ 221 sau dấu "," của số hữu tỉ \(\frac{1}{7}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là chữ số nào?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
Ta có: \(\frac{1}{7} = 0,(142857)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì gồm 6 chữ số.
Mặt khác, ta lại có: 221 = 6 . 36 + 5.
Do đó, chữ số thập phân thứ 221 sau dấu "," của số hữu tỉ \(\frac{1}{7}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là chữ số thứ năm trong chu kì.
Vậy chữ số cần tìm là 5.
Lời giải:
Ta có: \(\frac{1}{7} = 0,(142857)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì gồm 6 chữ số.
Mặt khác, ta lại có: 221 = 6 . 36 + 5.
Do đó, chữ số thập phân thứ 221 sau dấu "," của số hữu tỉ \(\frac{1}{7}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là chữ số thứ năm trong chu kì.
Vậy chữ số cần tìm là 5.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kỳ):
\(\frac{{13}}{{24}};\,\,\frac{{ - 35}}{{111}};\,\,\frac{{ - 77}}{{1\,\,350}}\).
Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kỳ):
\(\frac{{13}}{{24}};\,\,\frac{{ - 35}}{{111}};\,\,\frac{{ - 77}}{{1\,\,350}}\).
Câu 2:
Viết thương mỗi phép chia sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để nhận rõ chu kỳ):
1 : 11;
Câu 3:
Kết quả của phép tính \(\frac{{233}}{{{2^2}\,\,.\,\,{5^2}}}\) viết được dưới dạng
.
Kết quả của phép tính \(\frac{{233}}{{{2^2}\,\,.\,\,{5^2}}}\) viết được dưới dạng
.
Câu 4:
Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân hữu hạn:
\(\frac{{33}}{8};\,\,\frac{{543}}{{125}};\,\,\frac{{ - 1\,\,1247}}{{500}}\).
Câu 6:
Chọn cụm từ "số hữu tỉ", "số thập phân hữu hạn", "số thập phân vô hạn tuần hoàn" thích hợp cho
:
Mỗi
được biểu diễn một
hoặc vô hạn tuần hoàn;
Chọn cụm từ "số hữu tỉ", "số thập phân hữu hạn", "số thập phân vô hạn tuần hoàn" thích hợp cho
:
Mỗi
được biểu diễn một
hoặc vô hạn tuần hoàn;
Câu 8:
Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng phân số tối giản:
0,12; 0,136; −7,2625.
Viết mỗi số hữu tỉ sau dưới dạng phân số tối giản:
0,12; 0,136; −7,2625.
