Câu hỏi:
17/06/2026 205Chọn cặp từ hô ứng phù hợp trong khung thay cho hai ô trong mỗi câu sau:
- ……vừa ... đã ....
- ….càng…..càng…..
- ... bao nhiêu ... bấy nhiêu
- …..đâu…..đó….
d. Trời □ rạng sáng, bà con □ ra đồng gặt lúa
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
d. Trời vừa rạng sáng, bà con đã ra đồng gặt lúa.
* Kiến thức mở rộng:
CẶP TỪ HÔ ỨNG
Kiến thức về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
- Định nghĩa: các cặp từ hô ứng là những cặp từ được sử dụng để nối các vế câu ghép với nhau, thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các vế câu. Cặp từ hô ứng là những cặp phó từ, chỉ từ, hay đại từ thường đi đôi với nhau, và hay dùng để nối vế trong các vế trong câu ghép
- Tác dụng: để thực hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
+ Vừa.... đã....; chưa.... đã...; mới.... đã...; vừa.... vừa....; càng..... càng....
+ Đâu.... đấy; nào....ấy; sao.... vậy; bao nhiêu.... bấy nhiêu.
- Các cách nối câu ghép:
Thứ nhất, nối bằng từ ngữ nối (hay nối trực tiếp)
+ Nối bằng từ nối (hay nối trực tiếp): cách nối trực tiếp trong câu ghép là cách nối không sử dụng từ nối hay các cặp từ hô ứng)
+ Ví dụ minh hoạ:
Trời tối, các bác đang dọn hàng để về
Hôm nay tôi đi học, em trai tôi được nghỉ
Thứ hai, nối các vế trong câu bằng quan hệ từ
+ Giữa các vế trong câu ghép có nhiều kiểu quan hệ khác nhau. Nếu muốn biểu thị những quan hệ đó, chúng ta có thể sử dụng các quan hệ từ để nối vế câu với nhau.
+ Quan hệ từ: nhưng, và ,rồi, thì, hay, hoặc,...
Ví dụ: Tôi đến chơi nhưng anh ấy lại không ở nhà
+ Càng yêu người bao nhiêu, càng yêu người bấy nhiêu
+ Hễ học sinh đi học muộn thì cô giáo sẽ bắt chép phạt.
Thứ ba, nối trực tiếp (không dùng từ nối)
Trong trường hợp này, giữa các từ câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
- Ý nghĩa của cặp từ hô ứng:
Chúng ta cần sử dụng cặp từ hô ứng trong các việc nối các vế câu ghép nhằm thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các vế câu đó. Cặp từ hô ứng bao gồm những từ phối hợp nhau, thường đi đôi với nhau và được dùng để nối vế trong câu ghép. Đóng vài trò và liên kết giữa các vế câu và giúp cho người đọc hiểu hơn về quan hệ logic và nghĩa của các câu trong câu ghép.
Thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các câu, điều nay giúp cho câu ghép trở nên mạch lạc, logic và dễ hiểu hơn trong việc diễn đạt ý kiến và thông điệp. Nhờ các cặp từ hô ứng, người đọc có thể nhận biết được mối quan hệ tương quan, trái ngược hoặc song song giữa các ý trong câu ghép.
- Những lưu ý khi sử dụng cặp quan hệ từ hô ứng trong viết câu hoặc viết văn:
+ Đồng nhất về hình thức: cặp từ hô ứng thường cần cùng thuộc loại từ ngữ, ví dụ như cùng là danh từ, tính từ hay động từ. Điều nay giúp tạo sự cân đối và hợp nhất trong câu.
+ Đúng nghĩa và ngữ cảnh: cặp từ hô ứng nên được chọn sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu và ngữ cảnh. Điều này giúp truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và chính xác.
+ Cân đối về ý nghĩa: cặp từ hô ứng trong câu nên mang ý nghĩa tương đương hoặc trái ngược nhau, tạo sự cân đôi với biểu đạt một quan hệ nghĩa trong câu
+ Cẩn trọng với cặp từ hô ứng phức tạp: có những cặp từ hô ứng có cấu trúc phức tạp và chứa nhiều từ thành phần. Khi sử dụng các cặp từ này, cần chú ý đảm bảo sự rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc. Việc sử dụng đúng cặp từ hô ứng là quan trọng vì: Tạo sự mạch lạc việc sử dụng đúng cặp từ hô ứng giúp tạo sự liên kết và liên thông giữa các phần của câu hoặc văn bản, đảm bảo mạch lạc trong viết. Truyền đạt ý nghĩa chính xác: cặp từ hô ứng giúp truyền đạt ý nghĩa của câu một cách rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc. Tạo sự hấp dẫn và mang tính thẩm mỹ: sử dụng các cặp từ hô ứng một cách đúng đắn giúp tạo sự hấp dẫn và mang tính thẩm mỹ cho câu hoặc văn bản, làm tăng giá trị và truyền cảm hứng cho người đọc.
Tóm lại, việc sử dụng đúng cặp từ hô ứng không chỉ giúp tăng tính logic và cấu trúc cho câu hoặc văn bản, mà mang lại sự rõ ràng và chính xác trong truyền đạt ý nghĩa. Đây là yếu tố quan trọng để viết câu hoặc viết văn hiệu quả.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải đố.
b. Bánh gì vuông vức chữ điền
Áo màu lá biếc dày viên dọc ngang
Hương xuân vị Tết nồng nàn
Ăn rồi nhớ mãi lòng chàng Lang Liêu?
(Là gì?)
Câu 2:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.
(Nguyễn Khải)
Câu 3:
Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng
.
Câu 4:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
a. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi … nên ..., nhờ ...nên (mà) ...
Câu 5:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
b. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu .. thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...
Câu 6:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.
(Xuân Quỳnh)
Câu 7:
Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
Câu 8:
Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
a. (1) Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. (2) Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. (3) Xung quanh nhà nào cũng sum se những đào, những lê. (4) Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần. (5) Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời.
(Tô Hoài)
Câu 9:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
c. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa ... đã ..., càng ... càng ...
Câu 10:
Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.
|
(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình. (Theo Văn Thành Lê) |
![]() |
Câu 11:
Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn sau:
|
b. (1) Trong rừng, những cây sau sau đã ra lá non. (2) Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. (3) Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. (4) Đi dưới rừng cây sau sau, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. (5) Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu. (Ngô Quân Miện) |
![]() |
Câu 12:
Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
b. Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng.
(Theo Nguyên Hương)
Câu 13:
Tìm và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
b. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rãi theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
Theo Ma Văn Kháng
Câu 14:
Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?
(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.
(Theo Băng Sơn)
Câu 15:
Thay □ trong mỗi trường hợp sau bằng một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép:
d. Vì □ nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy.




