Câu hỏi:
17/06/2026 193Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH X1 + 2X2.
(b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4.
(c) nX3 + nX4 Poli(hexametylen ađipamit) + 2nH2O.
(d) X2 + CO X5.
(e) X6 + O2 X5.
(f) X3 + X6 X7 + H2O.
Cho biết: X là este có công thức phân tử C8H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X7 là
A. 146.
B. 206.
C. 174.
D. 132.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án C
Phương pháp giải:
Từ (b) ⟹ X3 là axit, kết hợp với (c) ⟹ CTCT của X3 ⟹ CTCT của X4.
Từ (b), kết hợp với CTCT của X3 ⟹ CTCT của X1.
Từ (d) ⟹ CTCT của X2.
Kết hợp X1 với X2 ⟹ CTCT của X.
Từ (d), (e) ⟹ CTCT của X5, X6.
Từ (f), kết hợp X3 với X6 ⟹ CTCT của X7 (lưu ý tỉ lệ mol) ⟹ MX7.
Giải chi tiết:
Từ (b) ⟹ X3 là axit, kết hợp với (c) ⟹
Từ (d) ⟹
Từ (e) ⟹
Từ (f) ⟹ (lưu ý sinh ra 1 H2O nên chỉ este hóa 1 nhóm COOH).
Các PTHH:
CH3-OOC-(CH2)4-COO-CH3 (X) + 2NaOH NaOOC-(CH2)4-COONa (X1) + 2CH3OH (X2)
NaOOC-(CH2)4-COONa (X1) + H2SO4 → HOOC-(CH2)4-COOH (X3) + Na2SO4
nHOOC-(CH2)4-COOH (X3) + nH2N-(CH2)6-NH2 (X4) (-NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO-)n + 2nH2O
CH3OH (X2) + CO CH3COOH (X5)
C2H5OH (X6) + O2 CH3COOH + H2O (X5)
HOOC-(CH2)4-COOH (X3) + C2H5OH (X6) HOOC-(CH2)4-COOC2H5 (X7) + H2O
Vậy MX7 = 174 g/mol.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Từ (b) ⟹ X3 là axit, kết hợp với (c) ⟹ CTCT của X3 ⟹ CTCT của X4.
Từ (b), kết hợp với CTCT của X3 ⟹ CTCT của X1.
Từ (d) ⟹ CTCT của X2.
Kết hợp X1 với X2 ⟹ CTCT của X.
Từ (d), (e) ⟹ CTCT của X5, X6.
Từ (f), kết hợp X3 với X6 ⟹ CTCT của X7 (lưu ý tỉ lệ mol) ⟹ MX7.
Giải chi tiết:
Từ (b) ⟹ X3 là axit, kết hợp với (c) ⟹
Từ (d) ⟹
Từ (e) ⟹
Từ (f) ⟹ (lưu ý sinh ra 1 H2O nên chỉ este hóa 1 nhóm COOH).
Các PTHH:
CH3-OOC-(CH2)4-COO-CH3 (X) + 2NaOH NaOOC-(CH2)4-COONa (X1) + 2CH3OH (X2)
NaOOC-(CH2)4-COONa (X1) + H2SO4 → HOOC-(CH2)4-COOH (X3) + Na2SO4
nHOOC-(CH2)4-COOH (X3) + nH2N-(CH2)6-NH2 (X4) (-NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO-)n + 2nH2O
CH3OH (X2) + CO CH3COOH (X5)
C2H5OH (X6) + O2 CH3COOH + H2O (X5)
HOOC-(CH2)4-COOH (X3) + C2H5OH (X6) HOOC-(CH2)4-COOC2H5 (X7) + H2O
Vậy MX7 = 174 g/mol.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho axetilen tác dụng với H2 có xúc tác Pd/PbCO3, to thì sản phẩm thu được là
Câu 2:
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng tristearin trong NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam glixerol. Khối lượng xà phòng thu được là
Câu 3:
Cho 0,1 mol alanin tác dụng 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Câu 4:
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
Câu 5:
Các chất: etylamin, phenol, anilin, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một số tính chất được ghi trong bảng sau:
|
Chất |
X |
Y |
Z |
T |
|
Nhiệt độ sôi, °C |
184 |
290 |
16,6 |
182 |
|
pH dung dịch 0,02 mol/L |
8,4 |
7,0 |
11,4 |
6,4 |
Nhận định nào sau đây là đúng?
Câu 7:
Để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp
Để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp
Câu 8:
Để trung hòa 200 ml dung dịch amino axit X 0,5M cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16,3 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là
Câu 10:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X + H2O Y
Y + H2 Sobitol
Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3
Y E + Z
Z + H2O X + G
Các chất X, Y, Z lần lượt là
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X + H2O Y
Y + H2 Sobitol
Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3
Y E + Z
Z + H2O X + G
Các chất X, Y, Z lần lượt là
Câu 12:
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin X có thể là
Câu 13:
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là
Câu 14:
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat. Phân tử khối của X là
Câu 15:
Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

