Câu hỏi:

17/06/2026 115

Cho A = {2; 5}, B = {5; x}, C = {2; y}. Tìm x, y để A = B = C.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Ta có A = {2; 5} và B = {5; x}

Để A = B thì x = 2.

Ta lại có A = {2; 5} và C = {2; y}

Để A = C thì y = 5.

Vậy x = 2, y = 5 thì A = B = C.

*Phương pháp giải:

- Dựa vào các phép toán cơ bản về tập hợp:

*Lý thuyết nắm thêm về tập hợp:

1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp

1.1. Tập hợp

• Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách sau:

Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp;

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

  • a ∈ S: phần tử a thuộc tập hợp S.
  • a ∉ S: phần tử a không thuộc tập hợp S.

Chú ý: Số phần tử của tập hợp S được kí hiệu là n(S).

1.2. Tập hợp con

• Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì ta nói T là một tập hợp con (tập con) của S và viết là T ⊂ S (đọc là T chứa trong S hoặc T là tập con của S).

- Thay cho T ⊂ S, ta còn viết S ⊃ T (đọc là S chứa T).

- Kí hiệu T ⊄ S để chỉ T không là tập con của S.

Nhận xét:

- Từ định nghĩa trên, T là tập con của S nếu mệnh đề sau đúng:

∀ x, x ∈ T ⇒ x ∈ S.

- Quy ước tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.

• Người ta thường minh họa một tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín, gọi là biểu đồ Ven.

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 1)

Minh họa T là một tập con của S như sau:

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 2)

1.3. Hai tập hợp bằng nhau

- Hai tập hợp S và T được gọi là hai tập hợp bằng nhau nếu mỗi phần tử của T cũng là phần tử của tập hợp S và ngược lại. Kí hiệu là S = T.

- Nếu S ⊂ T và T ⊂ S thì S = T.

2. Các tập hợp số

2.1. Mối quan hệ giữa các tập hợp số

- Tập hợp các số tự nhiên ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; ....}.

- Tập hợp các số nguyên ℤ gồm các số tự nhiên và số nguyên âm:

ℤ = {...; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3}.

- Tập hợp các số hữu tỉ ℚ gồm các số được viết dưới dạng phân số ab , với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.

Số hữu tỉ còn được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

- Tập hợp các số thực ℝ gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ. Số vô tỉ là các số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

- Mối quan hệ giữa các tập hợp số: ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ.

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 3)

2.2. Các tập con thường dùng của ℝ

- Một số tập con thường dùng của tập số thực ℝ:

+ Khoảng:

 

a;b=x∈ℝ|a<x<b

 

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 4)

a;+∞=a∈ℝ|x>a

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 5)

−∞;b=x∈ℝ|x<b

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 6)

−∞;+∞

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 7)

+ Đoạn

a;b=x∈ℝ|a≤x≤b

 

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 8)

+ Nửa khoảng

 

a;b=x∈ℝ|a≤x<b

 

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 9)

 

a;b=x∈ℝ|a<x≤b

 

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 10)

a;+∞=x∈ℝ|x≥a

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 11)

−∞;b=x∈ℝ|x≤b

Tính số phần tử của các tập hợp :  a. A = { 40 ; 41 ; 42 ; .... ; 100 } (ảnh 12)

- Kí hiệu + ∞: Đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng).

- Kí hiệu – ∞: Đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng).

- a, b gọi là các đầu mút của đoạn, khoảng hay nửa khoảng.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Tập hợp và các phép toán trên tập hợp - Toán 10 Kết nối tri thức

Giải Toán 10 Bài 2 (Cánh diều): Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2. Tập hợp có đáp án

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Cho A,B,C là các góc của tam giác ABC khi đó P=sinA+sinB+sinC tương đương với gì

Xem đáp án » 17/06/2026 411

Câu 2:

Tìm hai số có tổng bằng 1149, biết rằng nếu giữ nguyên số lớn và gấp số bé lên 3 lần thì ta được tổng mới bằng 2061.

Xem đáp án » 17/06/2026 373

Câu 3:

Giải phương trình: sinx = cos3x.

Xem đáp án » 17/06/2026 369

Câu 4:

giải phương trình sin(sin(x+pi/3))=0

Xem đáp án » 17/06/2026 355

Câu 5:

số bé nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 22

Xem đáp án » 17/06/2026 352

Câu 6:

 

Cho hàm số m là tham số thực) thỏa mãn min2;4y=3. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 350

Câu 7:

Một cái phễu có dạng hình nón. Chiều cao của phễu là 20 cm. người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 10 cm. Nếu bịt kín miệng phễu rồi lật ngược phễu lên thì chiều cao của cột nước trong phễu gần bằng với giá trị nào sau đây?

 

Xem đáp án » 17/06/2026 343

Câu 8:

Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất 5 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của dòng nước là 2 km/h.

Xem đáp án » 17/06/2026 325

Câu 9:

Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng.Tính độ dài quãng đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3  phút, biết rằng bán kính bánh xe gắn máy bằng 6,5 cm

Xem đáp án » 17/06/2026 319

Câu 10:

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC bằng a34. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ ABC. A'B'C'.

Xem đáp án » 17/06/2026 308

Câu 11:

Cho tấm nhôm hình vuông cạnh 12cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ bên để được một cái hộp không nắp. Với giá trị nào của x thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất?

Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Giải tích 12

Xem đáp án » 17/06/2026 286

Câu 12:

Mẹ mua 7 lít nước tương, mẹ muốn đổ vào ba loại chai: 3l, 2l và 1l. Hỏi mẹ cần mỗi loại mấy chai?

Xem đáp án » 17/06/2026 285

Câu 13:

Tính: 

Xem đáp án » 17/06/2026 279

Câu 14:

Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m. chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nên phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

Xem đáp án » 17/06/2026 267

Câu 15:

Hai xe lửa khởi hành đồng thời từ hai ga cách nhau 750km và đi ngược chiều nhau, sau 10 giờ chúng gặp nhau. Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 3 giờ 45 phút thì sau khi xe thứ hai đi được 8 giờ chúng gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án » 17/06/2026 267

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »