Câu hỏi:
17/06/2026 395
Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu. Để đỡ mất thời gian đi khám, bạn đã ra hiệu thuốc mua thuốc kháng sinh về nhà tự điều trị. Theo em, việc làm của bạn là nên hay không nên? Vì sao?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Việc làm của bạn A là không nên vì:
- Triệu chứng cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu ban đầu thường do virus gây ra, tuy nhiên, có thể có sự bội nhiễm vi khuẩn sau đó. Với mỗi loại tác nhân gây bệnh, cần có biện pháp điều trị khác nhau. Ví dụ: Kháng sinh tiêu diệt được vi khuẩn nhưng không tiêu diệt được virus mà còn gây hại cho cơ thể. Vì vậy, không dùng kháng sinh để điều trị bệnh do virus.
- Việc bạn A tự ý điều trị bằng thuốc kháng sinh khi chưa biết chính xác tác nhân gây bệnh là không nên vì không những có thể không chữa được bệnh mà còn gây hại cho cơ thể, đồng thời, gây nguy cơ kháng kháng sinh ở vi khuẩn khiến việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau này trở nên vô cùng khó khăn.
- Do đó, khi bị bệnh, cần đến cơ sở y tế để thăm khám, xác định tình trạng bệnh để có chỉ định dùng thuốc thích hợp, hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh, giúp việc điều trị bệnh có hiệu quả và rút ngắn thời gian, chi phi điều trị.
Việc làm của bạn A là không nên vì:
- Triệu chứng cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu ban đầu thường do virus gây ra, tuy nhiên, có thể có sự bội nhiễm vi khuẩn sau đó. Với mỗi loại tác nhân gây bệnh, cần có biện pháp điều trị khác nhau. Ví dụ: Kháng sinh tiêu diệt được vi khuẩn nhưng không tiêu diệt được virus mà còn gây hại cho cơ thể. Vì vậy, không dùng kháng sinh để điều trị bệnh do virus.
- Việc bạn A tự ý điều trị bằng thuốc kháng sinh khi chưa biết chính xác tác nhân gây bệnh là không nên vì không những có thể không chữa được bệnh mà còn gây hại cho cơ thể, đồng thời, gây nguy cơ kháng kháng sinh ở vi khuẩn khiến việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau này trở nên vô cùng khó khăn.
- Do đó, khi bị bệnh, cần đến cơ sở y tế để thăm khám, xác định tình trạng bệnh để có chỉ định dùng thuốc thích hợp, hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh, giúp việc điều trị bệnh có hiệu quả và rút ngắn thời gian, chi phi điều trị.CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng
A. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
B. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời và hệ sắc tố quang hợp.
C. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các chất vô cơ.
D. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ nguồn năng lượng ánh sáng và các chất vô cơ.
Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng
A. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
B. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời và hệ sắc tố quang hợp.
C. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các chất vô cơ.
D. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ nguồn năng lượng ánh sáng và các chất vô cơ.
Câu 2:
Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương trong hình dưới đây, hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng.
A. Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào gồm nhiều lớp peptidoglycan, còn thành tế bào vi khuẩn Gram âm chỉ có một lớp mỏng peptidoglycan.
B. Các kênh protein có cả ở thành tế bào vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
C. Thành tế bào của vi khuẩn Gram âm dày, còn thành tế bào của vi khuẩn Gram dương mỏng.
D. Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan, trong khi vi khuẩn Gram dương có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ phospholipid.
Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương trong hình dưới đây, hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng.
A. Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào gồm nhiều lớp peptidoglycan, còn thành tế bào vi khuẩn Gram âm chỉ có một lớp mỏng peptidoglycan.
B. Các kênh protein có cả ở thành tế bào vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
C. Thành tế bào của vi khuẩn Gram âm dày, còn thành tế bào của vi khuẩn Gram dương mỏng.
D. Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan, trong khi vi khuẩn Gram dương có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ phospholipid.
Câu 3:
Giải thích vì sao các sinh vật nhân sơ mặc dù có kích thước nhỏ bé và cấu tạo đơn giản nhưng lại có vai trò “khổng lồ" đối với Trái Đất và sự sống.
Giải thích vì sao các sinh vật nhân sơ mặc dù có kích thước nhỏ bé và cấu tạo đơn giản nhưng lại có vai trò “khổng lồ" đối với Trái Đất và sự sống.
Câu 4:
Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp và kết quả vào cột C.
Cột A – Hình thức dinh dưỡng
Cột B – Nguồn năng lượng và nguồn carbon
Cột C – Câu trả lời
1. Quang tự dưỡng
a) Chất vô cơ và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự
1-
2. Quang dị dưỡng
b) Ánh sáng và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự
2-
3. Hóa tự dưỡng
c) Ánh sáng và chất hữu cơ
3-
4. Hóa dị dưỡng
d) Chất hữu cơ
4-
Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp và kết quả vào cột C.
|
Cột A – Hình thức dinh dưỡng |
Cột B – Nguồn năng lượng và nguồn carbon |
Cột C – Câu trả lời |
|
1. Quang tự dưỡng |
a) Chất vô cơ và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự |
1- |
|
2. Quang dị dưỡng |
b) Ánh sáng và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự |
2- |
|
3. Hóa tự dưỡng |
c) Ánh sáng và chất hữu cơ |
3- |
|
4. Hóa dị dưỡng |
d) Chất hữu cơ |
4- |
Câu 5:
Khẳng định nào dưới đây sai?
A. Một số vi sinh vật được dùng trong sản xuất bánh mì, rượu, bia, sữa chua, nước mắm, …
B. Vi khuẩn mang lại những lợi ích lớn về kinh tế.
C. Các vi sinh vật giúp phân hủy các chất hữu cơ và hợp chất gây ô nhiễm trong nước thải, giải quyết được vấn đề xử lí nước thải trong công nghiệp.
D. Trong tự nhiên, vi sinh vật dị dưỡng tạo ra oxygen và chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
Khẳng định nào dưới đây sai?
A. Một số vi sinh vật được dùng trong sản xuất bánh mì, rượu, bia, sữa chua, nước mắm, …
B. Vi khuẩn mang lại những lợi ích lớn về kinh tế.
C. Các vi sinh vật giúp phân hủy các chất hữu cơ và hợp chất gây ô nhiễm trong nước thải, giải quyết được vấn đề xử lí nước thải trong công nghiệp.
D. Trong tự nhiên, vi sinh vật dị dưỡng tạo ra oxygen và chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
Câu 6:
Những sản phẩm nào dưới đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?
(1) Bia.
(2) Thuốc bảo vệ thực vật Bt.
(3) Phân đạm.
(4) Thuốc kháng sinh penicillin.
(5) Vaccine phòng bệnh sởi, quai bị, rubella.
(6) Nước mắm.
(7) Trà sữa.
(8) Phân vi lượng.
(9) Phân vi sinh.
(10) Kem đánh răng.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (7), (8), (9), (10).
C. (1), (2), (3), (4), (5), (10).
D. (1), (2), (4), (5), (6), (9).
Những sản phẩm nào dưới đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?
(1) Bia.
(2) Thuốc bảo vệ thực vật Bt.
(3) Phân đạm.
(4) Thuốc kháng sinh penicillin.
(5) Vaccine phòng bệnh sởi, quai bị, rubella.
(6) Nước mắm.
(7) Trà sữa.
(8) Phân vi lượng.
(9) Phân vi sinh.
(10) Kem đánh răng.
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (2), (7), (8), (9), (10).
C. (1), (2), (3), (4), (5), (10).
D. (1), (2), (4), (5), (6), (9).
Câu 7:
Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8:
Giải thích vì sao việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sung và duy trì lượng nitrogen trong đất.
Giải thích vì sao việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sung và duy trì lượng nitrogen trong đất.
Câu 9:
Có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về các vi sinh vật cực đoan?
(1) Là nhóm vi sinh vật có khả năng sống được trong những điều kiện vô cùng khắc nghiệt.
(2) Hầu hết chúng thuộc nhóm Archaea.
(3) Chúng có khả năng chịu được độ mặn rất cao nhưng lại không thể sống ở dưới đáy biển sâu.
(4) Đa số chúng là sinh vật nhân thực.
A. (1), (3).
B. (1), (5).
C. (1), (2).
D. (4), (5).
Có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về các vi sinh vật cực đoan?
(1) Là nhóm vi sinh vật có khả năng sống được trong những điều kiện vô cùng khắc nghiệt.
(2) Hầu hết chúng thuộc nhóm Archaea.
(3) Chúng có khả năng chịu được độ mặn rất cao nhưng lại không thể sống ở dưới đáy biển sâu.
(4) Đa số chúng là sinh vật nhân thực.
A. (1), (3).
B. (1), (5).
C. (1), (2).
D. (4), (5).
Câu 11:
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?
A. Sinh trưởng nhanh.
B. Phân bố rộng.
C. Sinh sản nhanh.
D. Sinh khối nhỏ.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?
A. Sinh trưởng nhanh.
B. Phân bố rộng.
C. Sinh sản nhanh.
D. Sinh khối nhỏ.
Câu 12:
Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm.
Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm.
Câu 13:
Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt?
Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt?
Câu 14:
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?
A. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
B. Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng trong đất.
C. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.
D. Cung cấp oxygen và chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?
A. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
B. Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng trong đất.
C. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.
D. Cung cấp oxygen và chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.
Câu 15:
Ở một loài vi khuẩn, nếu bắt đầu nuôi 1300 tế bào thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 10 400 tế bào. Tính thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên.
Ở một loài vi khuẩn, nếu bắt đầu nuôi 1300 tế bào thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 10 400 tế bào. Tính thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên.
