-
Bài 1: Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền
-
Khoảng 20 amino acid thiên nhiên là cơ sở để kiến tạo nên các protein của cơ thể sống
-
Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các amino acid dưới đây
-
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng tổng hợp polyenanthamide từ 7-aminoheptanoic acid
-
Một tripeptide có cấu tạo như sau: Tripeptide trên cấu thành bằng cách nào
-
Viết cấu tạo của tripeptide Gly-Ala-Val
-
Thí nghiệm: Phản ứng màu biuret của peptide Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide)
-
Thuỷ phân không hoàn toàn tripeptide Val-Gly-Ala thu được các dipeptide nào
-
Amine có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực dược phẩm, hóa mĩ phẩm và phẩm nhuộm. Vậy, amine là gì
-
Phân loại các amine dưới đây dựa trên bậc của amine và dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon
-
Viết công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử C3H9N và xác định bậc của các amine đó
-
Gọi tên theo danh pháp gốc chức và danh pháp thay thế các amine sau: CH3CH2CH2NH2; CH3CH2NHCH3
-
Xác định trạng thái của các amine trong Bảng 8.1 ở nhiệt độ phòng (25 độ C)
-
Thí nghiệm: Phản ứng của nhóm amine Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch methylamine 0,1 M, dung dịch HCl 0,1 M
-
Giấm có thể dùng để khử mùi tanh của cá. Giải thích và viết phương trình hoá học
-
Thí nghiệm: Phản ứng của aniline với nước bromine Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch aniline loãng, nước bromine
-
Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
-
Giải thích các hiện tượng sau: Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
-
Cồn sinh học được dùng làm nhiên liệu sạch, được sản xuất thông qua quá trình lên men các chất hữu cơ như tinh bột, cellulose
-
Thí nghiệm: Tính tan của cellulose trong nước Schweizer Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch CuSO4 1 M
-
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, nhưng chúng đóng những vai trò quan trọng khác nhau trong thực vật
-
Cấu tạo của tinh bột và cellulose có những đặc điểm nào khác nhau
-
Thí nghiệm: Phản ứng thuỷ phân tinh bột Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch CuSO4 5%
-
Thí nghiệm: Phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch iodine trong KI, dung dịch hồ tinh bột 1%
-
Thí nghiệm: Phản ứng thuỷ phân cellulose trong môi trường acid Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch H2SO4 70%
-
Tại sao tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol
-
Thí nghiệm: Phản ứng của cellulose với nitric acid Chuẩn bị: Hoá chất: cellulose (bông), dung dịch HNO3 đặc
-
Đường ăn (saccharose) là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, còn đường mạch nha (maltose)
-
Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và mạch vòng
-
Từ đặc điểm cấu tạo phân tử của sacharose, dự đoán các tính chất hoá học có thể có của saccharose
-
Thí nghiệm: Phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
-
Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch
-
Carbohydrate gồm nhiều hợp chất thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sinh vật như: tinh bột và glucose
-
Xét công thức cấu tạo mạch hở của hai carbohydrate sau: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
-
Công thức phân tử của một số carbohydrate là C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n
-
Từ cấu tạo phân tử của glucose và fructose (dạng mạch hở và mạch vòng), cho biết mỗi chất chứa các nhóm chức nà
-
Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 Chuẩn bị: Hoá chất dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucose 2%
-
Thí nghiệm: Tính chất aldehyde của glucose Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%
-
Viết phương trình hoá học minh hoạ phản ứng của fructose với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2
-
Cho biết các ứng dụng của glucose trong sơ đồ trên dựa trên tính chất nào của chất này