- Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn pin trong 2 phút. Tính
- Một thiết bị làm nóng trong phòng thí nghiệm có điện trở 5,0 ôm. Thiết bị được nối
- Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 2,2 V và cường độ
- Một bóng đèn pin đang sáng với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3,0 V
- Người ta dùng số ampe-giờ (Ah) để biểu diễn năng lượng lưu trữ của pin hoặc acquy
- Xét mạch điện ở Hình 4.12 và giả sử nguồn điện không có điện trở trong
- Một bộ pin có suất điện động 12,0 V và điện trở trong r = 0,05 ôm. Người ta mắc
- Một acquy có suất điện động 15,0 V. Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy là 11,6 V
- Đèn pin ở Hình 2.2, trang 92 sách Vật Lí 11 dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có
- Một acquy ô tô có suất điện động 12,6 V và điện trở trong 0,080 ôm. Các đèn của ô tô
- Chủ đề 3: Điện trường
- Ba điện tích được đặt ở ba đỉnh của một hình vuông có cạnh là 20 cm (Hình 3.1a)
- Một điện tích thử dương q1=2,0.10^-9C được đặt ở một vị trí trong một điện trường
- Cho mạch điện Hình 3.2, trong đó C1=6,00muyF, C2=3,00muyF và U=20,0V
- Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A
- Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A và B
- Vật A mang điện với điện tích 2 muyC, vật B mang điện với điện tích 6 muyC
- Một điện tích q đặt tại điểm chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích Q bằng nhau
- Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, mang điện tích 2Q và -Q được đặt cách nhau
- Tính độ lớn lực tương tác điện giữa điện tích –2,4muyC và điện tích 5,3 muyC đặt cách nhau 58
- Lực tương tác điện giữa điện tích 4,0 muyC và điện tích –3,0 muyC là 1,7.10^-1 N
- Hai vật tích điện giống hệt nhau tác dụng lên nhau một lực 2,0.10^-2 N khi được đặt
- Hai điện tích trái dấu tác dụng lên nhau một lực hút có độ lớn 8,0 N. Độ lớn lực sẽ
- Hai vật giống nhau có điện tích lần lượt là 6,0 muyC và –2,0 muyC. Khi đặt cách nhau một khoảng r
- Một proton cô lập được đặt cố định trên một bề mặt nằm ngang. Một proton khác phải
- Ba điện tích được đặt tại ba điểm cố định trong mặt phẳng tạo thành một tam giác vuông ABC
- Ba điện tích nằm trong một mặt phẳng, q1=3,0muyC, q2=-5,0muyC, q3=6,0muyC
- Hai quả cầu nhỏ được tích điện như nhau, mỗi quả có khối lượng 1,5 g. Một quả được treo
- Hai quả cầu, mỗi quả có khối lượng 2,0 g được gắn vào mỗi đầu một sợi dây mềm
- Khoảng cách trung bình giữa electron và proton trong nguyên tử hydro là 5,3.10^-11 m
- Một điện tích thử 1 muy C được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra
- Giả sử đặt mỗi electron và proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường
- Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong Hình 3.6, theo thứ tự giảm dần
- Đơn vị cường độ điện trường có thể được tính bằng N/C hoặc vôn trên mét, V/m
- Một điện tích q1 = 4nC chịu một lực có độ lớn 3.10-5 N và hướng về phía đông khi đặt tại
- Một điện tích dương 3,2.10-5 C chịu một lực 4,8 N và hướng nằm ngang sang phải khi đặt
- Tại vị trí A có một cường độ điện trường hướng đông với độ lớn 3,8.10^3 N/C
- Một điện tích –2,8.10^-6 C chịu một lực điện có độ lớn 0,070 N và hướng nằm ngang sang phải
- Một điện tích được đặt tại một điểm có cường độ điện trường hướng về phía tây
- Tìm cường độ điện trường tại điểm cách điện tích điểm -2,8 μC một đoạn 18,0 cm
- Cường độ điện trường tại điểm cách một điện tích điểm 0,20 m có độ lớn 2,8.10^6 N/C
- Hai điện tích điểm –40,0 muyC và 50,0 muyC đặt cách nhau 12,0 cm. Tìm cường độ điện trường
- Hai điểm A và B cách nhau 5,0 cm. Điện tích tại A là 46 muyC, tại B là 82 muyC. Tìm cường độ
- Hai điện tích được đặt tại hai điểm A và B (Hình 3.8). Điện tích tại A là 14 nC
- Người ta làm thí nghiệm, cho những giọt dầu nhỏ mang điện tích âm với độ lớn điện tích
- Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ
- Hình 3.9 là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện dương được đặt
- Nếu một hạt mang điện âm được đặt tại điểm B trong Hình 3.9 và được đẩy nhẹ về phía bên phải
- Một electron ban đầu ở trạng thái nghỉ tăng tốc qua hiệu điện thế 1 V, thu được động năng
- Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bản có diện tích bằng hai lần
- Một proton được thả cho chuyển động từ trạng thái nghỉ, ở vị trí x = -2,00cm trong một điện trường
- Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 1,20 kJ năng lượng trong tụ điện của máy
- Trong các máy gia tốc hạt (cyclotron), các hạt tích điện được gia tốc giống như cách
- Một tụ điện gồm hai bản song song, khoảng cách giữa hai bản là d=1,00.10^-3 m
- Bộ tụ điện ghép song song (Hình 3.11) gồm: C1=3,00muyF, C2=6,00muyF
- Bốn tụ điện được mắc nối tiếp (Hình 3.12): C1=3,0 muy F; C2=6,0 muy F
- Bộ tụ điện ghép như Hình 3.13. Điện dung của các tụ điện có giá trị: C1 = 4,0 muy F
- Cho cấp số cộng (un), biết u1 = 3 và u2 = ‒1. Số hạng thứ ba của cấp số cộng đó là
- Cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 3, công sai d = 5. Số hạng thứ tư của cấp số cộng
- Cho cấp số cộng (un) có u4 = ‒12, u14 = 18. Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng
