Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025 tham khảo:

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN

Số:_____________

Hợp Đồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

Bên Thế Chấp:

[Lựa chọn một trong các chủ thể bên dưới]

1. Đối với chủ thể là cá nhân:

Ông (Bà): […]

Sinh ngày: […]

CMND/CCCD số: […] cấp ngày […] tại […]

Hộ khẩu thường trú: […]

(Trường hợp có nhiều cá nhân thì điền thông tin đầy đủ của tất cả cá nhân đó)

2. Đối với chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: […]

Trụ sở: […]

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: […] cấp ngày […]

Số điện thoại: […] Số fax: […]

Người đại diện: […]

Chức vụ: […]

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: […]

Sau đây được gọi là “Bên A”.

Bên Nhận Thế Chấp:

[Lựa chọn một trong các chủ thể bên dưới]

1. Đối với chủ thể là cá nhân:

Ông (Bà): […]

Sinh ngày: […]

CMND/CCCD số: […] cấp ngày […] tại […]

Hộ khẩu thường trú: […]

(Trường hợp có nhiều cá nhân thì điền thông tin đầy đủ của tất cả cá nhân đó)

2. Đối với chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: […]

Trụ sở: […]

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: […] cấp ngày […]

Số điện thoại: […] Số fax: […]

Người đại diện: […]

Chức vụ: […]

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: […])

Sau đây được gọi là “Bên B”.

Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nghĩa vụ được bảo đảm

Bên A đồng ý thế chấp tài sản (bao gồm tài sản là vật và/hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng liên quan) thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ sau:

- […]

- […]

Điều 2. Tài sản thế chấp và giá trị tài sản thế chấp

2.1 Tài sản thế chấp:

- Tên tài sản: […]

- Số lượng: […]

- Thông tin về tài sản: […]

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: […]

- Giá trị tài sản thế chấp: […] (Bằng chữ: […])

Giá trị của tài sản thế chấp được xác định tại thời điểm ký Hợp Đồng. Giá trị này không được mặc nhiên áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của Hợp Đồng này .

2.2. Hai Bên thống nhất tài sản thế chấp sẽ do […] quản lý.

(Hai Bên có thể thỏa thuận tài sản thể chấp do Bên thế chấp hoặc Bên thứ ba giữ. Trường hợp giao cho Bên thứ ba giữ thì ghi cụ thể thông tin về Bên giữ tài sản thế chấp)

Điều 3. Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện Hợp Đồng

(Điều này áp dụng trong trường hợp các Bên thỏa thuận giao tài sản thế chấp cho Bên thứ ba giữ)

3.1 Thời gian giao tài sản thế chấp: […]

3.2 Địa điểm giao nhận: […]

3.3 Phương thức giao nhận: […]

Điều 4. Đăng ký biện pháp bảo đảm

Bên B có trách nhiệm đăng ký biện pháp bảo đảm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu như tài sản thế chấp phải được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm do vi phạm Hợp Đồng

Nếu một Bên vi phạm Hợp đồng này, Bên bị vi phạm sẽ gửi văn bản yêu cầu Bên vi phạm khắc phục. Nếu Bên vi phạm không khắc phục hoặc không thể khắc phục vi phạm đó trong thời theo yêu cầu của Bên bị vi phạm kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, Bên vi phạm phải chịu phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ Hợp Đồng bị vi phạm và chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên bị vi phạm những thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do hành vi của Bên vi phạm.

Điều 6. Bảo mật

Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những người có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. Điều khoản này sẽ vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

Điều 7. Bất khả kháng

7.1. Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.

7.2. Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:

7.2.1. Bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và

7.2.2. Bên bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và

7.2.3. Tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Các Bên

8.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

8.1.1. Giao tài sản thế chấp và/hoặc bản gốc các giấy tờ còn hiệu lực liên quan đến tài sản thế chấp (nếu có) quy định tại Điều 2 Hợp Đồng cho Bên B theo thỏa thuận;

8.1.2. Đảm bảo có quyền sở hữu và/hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản thế chấp, không có tranh chấp hoặc bị kê biên để đảm bảo thi hành án và không có bất kỳ sự kiện nào ảnh hưởng đến tính hợp pháp và giá trị của tài sản bảo đảm. Trường hợp Bên A vi phạm quy định này, Bên A ngay lập tức thay thế tài sản đang thế chấp bằng tài sản khác có giá trị tương đương hoặc biện pháp bảo đảm khác và bồi thường thiệt hại gây ra cho Bên B (nếu có);

8.1.3. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp trong suốt thời hạn của Hợp Đồng. Trường hợp tài sản thế chấp bị hư hỏng thì Bên A có trách nhiệm phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương với tài sản thế chấp trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác;

8.1.4. Thông báo cho Bên B biết về quyền của Bên thứ ba đối với tài sản thế chấp (nếu có). Trường hợp Bên A không thông báo thì Bên B có quyền hủy Hợp Đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại gây ra cho Bên B;

8.1.5. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp mà không được sự đồng ý của Bên B, trừ các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

8.1.6. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đăng ký biện pháp bảo đảm, phí, lệ phí khác theo quy định;

8.1.7. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trưởng hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận;

8.1.8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

8.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

8.2.1. Trả lại tài sản thế chấp và/hoặc các giấy tờ liên quan cho Bên A sau khi nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt hoặc hai Bên có thỏa thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

8.2.2. Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật;

8.2.3. Yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng tài sản thế chấp; kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp nhưng đảm bảo không gây cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

8.2.4. Yêu cầu Bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản thế chấp trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

8.2.5. Yêu cầu Bên A hoặc Bên thứ ba giữ tài sản giao tài sản thế chấp để xử lý khi Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

8.2.6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Xử lý tài sản thế chấp

Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà Bên A không thực hiện nghĩa vụ thì Bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật bằng một trong các phương thức sau:

(i) Bán đấu giá tài sản thế chấp;

(ii) Bên B nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm;

(iii) hương thức khác theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 10. Hiệu lực và chấm dứt Hợp đồng

10.1 Hợp Đồng này có hiệu lực từ […] đến […] hoặc kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật.

10.2 Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:

10.2.1. Nếu các bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.

10.2.2. Nếu bất cứ vi phạm Hợp đồng nào không được khắc phục trong thời hạn […] ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục từ Bên không vi phạm. Trong trường hợp này, Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên vi phạm.

10.2.3. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá […] ngày kể từ ngày phát sinh, Hợp Đồng này có thể được chấm dứt dựa trên văn bản thông báo của một Bên cho Bên còn lại.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh từ Hợp Đồng này, Các Bên sẽ ưu tiên giải quyết vấn đề bằng thương lượng. Nếu không thể giải quyết được trong vòng 30 ngày, vấn đề sẽ được giải quyết bởi Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Bên thua kiện phải thanh toán tất cả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp cho Bên thắng kiện (bao gồm cả chi phí luật sư).

Điều 12. Điều khoản chung

12.1 Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

12.2 Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởi người có thẩm quyền của mỗi Bên.

12.3 Mỗi Bên không được phép chuyển giao bất cứ quyền, nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này cho bất cứ bên thứ ba nào mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại.

12.4 Hợp Đồng này sẽ được lập thành […] bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ […] bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Hợp đồng thế chấp tài sản có bắt buộc phải công chứng không?

Xét về điều kiện để hợp đồng nói riêng, giao dịch dân sự nói chung có hiệu lực, Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

"1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”.

Hợp đồng thế chấp được lập thành văn bản và thường các ngân hàng sẽ yêu cầu người vay thực hiện công chứng hợp đồng này.

Như vậy, đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.

Do đó, hiện không có yêu cầu bắt buộc mọi hợp đồng thế chấp tài sản đều phải công chứng mà chỉ hợp đồng thế chấp bất động sản, thế chấp nhà ở thì mới phải công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.

Trong trường hợp của bạn là thế chấp nhà ở nên phải công chứng hợp đồng thế chấp tài sản.

3. Hợp đồng thế chấp tài sản bắt đầu có hiệu lực khi nào mới nhất 2025?

Căn cứ vào quy định tại Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015 thì hiệu lực của thế chấp tài sản được ghi nhận như sau:

“Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản

1. Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký."

Như vậy, hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định pháp luật khác. Tuy nhiên, hiệu lực đối kháng của thế chấp với người thứ ba chỉ bắt đầu từ khi tài sản được đăng ký.

Thời điểm giao kết hợp đồng phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng, như quy định tại Điều 400 Bộ luật Dân sự 2015:

“Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản. Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định như với hình thức bằng lời nói nêu trên”.

Bộ luật Dân sự không yêu cầu hợp đồng thế chấp phải bằng văn bản, nên các bên có thể chọn hình thức hợp đồng phù hợp theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu luật liên quan yêu cầu hợp đồng thế chấp phải được công chứng, chứng thực và đăng ký, các bên phải tuân thủ các yêu cầu đó (theo Khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015). Khi hai bên đã thống nhất về việc thế chấp tài sản, hợp đồng thế chấp đã có hiệu lực ràng buộc giữa họ, ngay cả khi chưa có văn bản. Pháp luật không bắt buộc phải lập hợp đồng thế chấp bằng văn bản. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và dễ chứng minh, việc lập văn bản hợp đồng là rất cần thiết. Trong một số trường hợp, pháp luật yêu cầu phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thế chấp.

Ngoài ra, thế chấp tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm đăng ký. Nếu luật không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực mà các bên không thực hiện đăng ký, hợp đồng thế chấp chỉ có hiệu lực đối với các bên tham gia hợp đồng. Việc này phản ánh nguyên tắc tự do và tự nguyện trong giao dịch dân sự và hạn chế việc hành chính hóa các giao dịch. Để bảo vệ quyền lợi của người thứ ba, pháp luật quy định phải đăng ký hợp đồng thế chấp. Việc đăng ký này giúp cho mọi người biết được tài sản đã bị thế chấp, tránh trường hợp mua phải tài sản đang bị thế chấp.

4. Thế chấp tài sản là gì? Có những loại tài sản thế chấp nào mới nhất 2025?

4.1. Thế chấp tài sản là gì?

Căn cứ vào Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau:

“Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.”

Như vậy, thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

4.2. Có những loại tài sản thế chấp nào mới nhất 2025?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, tài sản dùng để thế chấp có thể rất đa dạng. Cụ thể, các loại tài sản thế chấp thường gặp bao gồm:

  • Bất động sản
    • Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
    • Quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng)
    • Căn hộ chung cư, biệt thự, đất nền...
  • Động sản
    • Ô tô, xe máy, tàu, thuyền
    • Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất
  • Tài sản hình thành trong tương lai
    • Căn hộ, nhà ở hình thành trong tương lai (ví dụ: nhà đang xây dựng)
    • Máy móc, thiết bị dự kiến mua từ vốn vay
  • Tài sản gắn với quyền tài sản
    • Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng (ví dụ: quyền đòi nợ, quyền mua nhà)
    • Quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
  • Tài sản là hàng hóa lưu kho, hàng tồn kho
    • Hàng hóa dùng để kinh doanh, dự trữ, chưa tiêu thụ
    • Phải có chứng từ xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền quản lý
  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, tài khoản tiền gửi
    • Chứng khoán có giá trị (niêm yết hoặc chưa niêm yết)
    • Tiền gửi ngân hàng (sổ tiết kiệm, tài khoản có kỳ hạn)
Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản viết tay và cách ghi chuẩn mới nhất 2025

5. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong thế chấp tài sản mới nhất 2025

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp được quy định tại Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

  • Quyền của bên thế chấp gồm:
    • Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
    • Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
    • Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
    • Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
    • Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
    • Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
    • Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.
  • Nghĩa vụ của bên thế chấp gồm:
    • Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
    • Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
    • Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
    • Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự 2015.
    • Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
    • Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật dân sự 2015.

6. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp trong thế chấp tài sản?

Đối với quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định tại Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

  • Quyền của bên nhận thế chấp bao gồm:
    • Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
    • Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
    • Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
    • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
    • Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
    • Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự 2015
  • Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp bao gồm:
    • Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
    • Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Thế chấp là hình thức bảo đảm tín dụng như thế nào?

Các hình thức bảo đảm tín dụng thông dụng: Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đảm bảo bằng TS hình thành từ vốn vay, đảm bảo bằng tiền gởi lưu ký. Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mất.

7.2. Tín dụng hàng hóa là gì?

Tín dụng hàng hóa: là các hình thức tín dụng khi đối tượng cho vay là hàng hóa và hoàn trả bằng tiền. Tín dụng hàng hoá diễn ra ở quy mô nhỏ và ngắn hạn, thường do các doanh nghiệp cấp cho nhau để thúc đẩy việc mua bán hàng hoá, dịch vụ.

7.3. Cầm cố tài sản khác gì với thế chấp tài sản?

  • Cầm cố: Là hình thức bắt buộc có sự chuyển giao tài sản (chuyển giao dưới dạng vật chất).
  • Thế chấp: Không có sự chuyển giao tài sản mà chỉ chuyển giao các giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của tài sản thế chấp (chuyển giao dưới dạng giấy tờ).

7.4. Thế nào là tín chấp?

Vay tín chấp là hình thức vay vốn không yêu cầu tài sản để đảm bảo cho khoản vay hay còn được gọi là "vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo". Ngân hàng sẽ xét duyệt khoản vay dựa vào mức độ uy tín của người vay theo các tiêu chí: thu nhập, lịch sử tín dụng và khả năng trả nợ của người vay.

7.5. Tài sản cầm cố thuộc sở hữu của ai?

Tài sản cầm cố phải thuộc sở hữu của bên cầm cố và được phép chuyển giao.