TOP 10 đề thi Giữa Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 (Kết nối tri thức) năm 2026 có đáp án
Bộ đề thi Giữa Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 Kết nối tri thức năm 2026 có đáp án chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Văn 7 Giữa Học kì 2. Mời các bạn cùng đón xem:
Chỉ 100k mua trọn bộ Đề thi Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức bản word có lời giải chi tiết:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Đề thi Giữa Học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 (Kết nối tri thức) năm 2026 có đáp án
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 KẾT NỐI TRI THỨC - ĐỀ SỐ 1
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện ngụ ngôn |
4 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
0 |
60 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|
Tổng |
20 |
5 |
20 |
15 |
0 |
30 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện ngụ ngôn |
Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,…) của truyện ngụ ngôn. Thông hiểu: - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ. - Hiểu được bài học, chủ đề của truyện ngụ ngôn. Vận dụng: - Rút ra bài học cuộc sống từ các truyện ngụ ngôn |
4TN |
2TN 1TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến của bản thân. - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
4TN |
2TN 1TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học ...
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 1)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng. Người ta châm lửa cho
ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi
của nó đã đem lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng
quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.”. Nghe thấy vậy, nến
vui sướng dùng hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh.
Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm.
Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu”. Mò mẫm trong bóng tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu. Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.
Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.
Bởi vì nó là ngọn nến.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
D. Miêu tả
Câu 2. Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng?
A. Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp
B. Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy mình có ích
C. Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối
Câu 3. Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa?
A. Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được
B. Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được
C. Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi
Câu 4. Ngọn nến có kết cục như thế nào?
A. Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa
B. Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật
C. Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ
Câu 5. Ngọn nến hiểu ra điều gì?
A. Ánh sáng của nến không thể so được với ánh sáng của đèn dầu
B. Là ngọn nến thì chỉ có thể được dùng khi mất điện
C. Hạnh phúc là được cháy sáng, sống có ích cho mọi người, dù sau đó có thể sẽ tan chảy đi
Câu 6. Đoạn văn đã sử dụng biện pháp nhân hóa qua từ ngữ nào?
“Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng.”
A. đem ra đặt giữa phòng
B. lung linh cháy sáng
C. nến hân hoan nhận ra
D. mang lại ánh sáng
Câu 7. Thông điệp được gửi gắm qua văn bản trên là gì?
Câu 8. Thông qua văn bản trên, em hãy viết một bài văn ngắn bàn về câu nói: Hạnh phúc lớn nhất của chúng ta là được sống và tỏa sáng.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Em hãy viết một bài văn nghị luận về ý kiến: Tri thức là sức mạnh.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
A |
0,5 điểm |
|
Câu 2 |
B |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
C |
0,5 điểm |
|
Câu 4 |
A |
0,5 điểm |
|
Câu 5 |
C |
0,5 điểm |
|
Câu 6 |
C |
0,5 điểm |
|
Câu 7 |
Cây nến nhận ra một cách muộn màng rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng dù sau đó có tan chảy đi -> Con người cần nhận thức đúng về vị trí, vai trò của mình trong cộng đồng, gia đình và xã hội. Dù ở vị trí nào, con người cũng phải biết cống hiến toàn bộ khả năng của mình để trở thành người sống có ích cho xã hội. Có như thế con người mới không hối tiếc vì đã sống hoài, sống phí. => Câu chuyện giản dị nhưng chứa đựng một bài học nhân sinh sâu sắc. Từ việc phê phán lối sống ích kỉ người viết nhắn gửi: sống là phải cống hiến, làm được những điều có ích. Đó cũng là cách để tự khẳng định giá trị bản thân. |
1,0 điểm |
|
Câu 8 |
HS trình bày suy nghĩ về câu nói: Hạnh phúc lớn nhất của chúng ta là được sống và tỏa sáng. + Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn + Đảm bảo yêu cầu nội dung. Gợi ý: - Cây nến nhận ra một cách muộn màng rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng dù sau đó có tan chảy đi -> Con người cần nhận thức đúng về vị trí, vai trò của mình trong cộng đồng, gia đình và xã hội. Dù ở vị trí nào, con người cũng phải biết cống hiến toàn bộ khả năng của mình để trở thành người sống có ích cho xã hội. Có như thế con người mới không hối tiếc vì đã sống hoài, sống phí. - Con người sống ở trên đời ai cũng có ý thức về cái tôi của mình, thậm chí sự tự ý thức về cái tôi để nâng mình lên, đề tự khẳng định mình là một nhu cầu chính đáng. Song cần phải phân biệt rõ khát vọng “tỏa sáng” với tham vọng “đánh bóng” bản thân; ý thức khẳng định bản thân khác hẳn với sự ích kỉ, cá nhân chủ nghĩa. - Mối quan hệ biện chứng giữa “cho” và “nhận”, “được” và “mất” rất tinh tế. “Giọt nước muốn không khô cạn phải hòa vào biển cả”. Khi sống cống hiến vô tư, con người sẽ nhận được nhiều hạnh phúc. - Ngọn nến chỉ thực sự sống hết cuộc đời của nó khi cháy hết mình và tan chảy. Nếu không nó hoàn toàn bị quên lãng và vô nghĩa. Cháy còn đồng nghĩa với đam mê. - Trong cuộc sống, rất nhiều tấm gương cố gắng cống hiến năng lực, trí tuệ, thậm chí dâng hiến cả cuộc đời mình cho đất nước, nhân dân. (Những người lính hi sinh bản thân mình bảo vệ đất nước; những bạn trẻ đam mê học tập lao động làm giàu cho quê hương; những thầy cô giáo miệt mài bên con chữ dạy bao thế hệ học sinh nên người…); bên cạnh đó không ít người sống ích kỉ, tự mãn chỉ biết vun vén cho bản thân, không biết cống hiến. |
2,0 điểm |
Phần 2: Viết (4 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,25 điểm
0,25 điểm 2,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Tri thức là sức mạnh. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích. Sau đây là một số gợi ý: 1. Mở bài Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tri thức là sức mạnh. Lưu ý: học sinh được tự lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân. 2. Thân bài a. Giải thích Tri thức: là kho tàng kiến thức khổng lồ mà con người đã tích lũy được nhiều năm nay, được lưu trữ dưới dạng sách vở hoặc thông tin. Tri thức của mỗi con người là chính là những gì mà con người tích lũy được thông qua quá trình học tập, nghiên cứu. b. Phân tích - Con người muốn thành công, tạo được thành tựu cho bản thân, xây dựng xã hội tốt đẹp thì chúng ta phải học tập, trau dồi kiến thức. -Tri thức giúp con người vươn tới những điều tưởng chừng như không thể, khám phá ra những chân trời mới, những điều thú vị, kì vĩ của thiên nhiên, của vũ trụ. - Nếu con người sống mà không có tri thức, không có kiến thức, không có kế hoạch, mục tiêu thì sẽ thụt lùi so với xã hội và trở nên thấp kém, kéo theo đó là cuộc sống đi xuống. - Tri thức là cốt lõi để xã hội này phát triển. c. Chứng minh Học sinh tự lấy dẫn chứng về những tấm gương tích cực trau dồi tri thức và khiến cho cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn. Lưu ý: dẫn chứng phải tiêu biểu, nổi bật, được nhiều người biết đến. d. Phản đề Tuy nhiên, trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người vẫn chưa có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của kiến thức, lại có những người không cố gắng trau dồi để hoàn thiện bản thân mình để cống hiến cho xã hội,… những người này cần bị thẳng thắn phê phán, chỉ trích. 3. Kết bài Khái quát lại vấn đề nghị luận: tri thức là sức mạnh; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân. |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo |
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 KẾT NỐI TRI THỨC - ĐỀ SỐ 2
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện ngụ ngôn |
0 |
1 |
0 |
2 |
0 |
1 |
0 |
50 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
50 |
|
Tổng |
0 |
15 |
0 |
35 |
0 |
40 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Truyện ngụ ngôn |
Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,…) của truyện ngụ ngôn. Thông hiểu: - Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ. - Hiểu được bài học, chủ đề của truyện ngụ ngôn. Vận dụng: - Rút ra bài học cuộc sống từ các truyện ngụ ngôn |
1TL |
2TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến của bản thân. - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
1TL |
2TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học 2022 - 2023
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 2)
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CON QUẠ VÀ CÁI BÌNH NƯỚC
Vào một năm nọ, hạn hán kéo dài, suốt mấy tháng liền trời không có lấy một giọt mưa. Đất đai khô cằn, cây cỏ héo úa, nước trong các ao hồ đều cạn khô hết cả. Sự sống của muôn loài bị đe dọa như đang đứng trước lưỡi gươm của Thần Chết.
Có một chú quạ đậu trên cành cây khô để nghỉ chân. Chú quạ rất khát nước nhưng không biết cách nào để tìm được nước cả. Sau đó tình cờ nhìn thấy trên mặt đất có một cái bình nước. Ngay lập tức, nó bèn sà xuống và thò mỏ vào chiếc bình để uống nước.
Thế nhưng, chú quạ không làm cách nào để uống nước được vì miệng bình nhỏ quá mà cổ bình lại cao, nước trong bình không dâng lên đủ để cho chú uống được. Dù nó đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không uống được một giọt nước nào.
Đang trong lúc tuyệt vọng không biết phải làm thế nào thì nó nhìn thấy một viên sỏi. Một ý nghĩ vụt lóe lên trong đầu nó là sẽ dùng chiếc mỏ để cắp những viên sỏi bỏ vào trong bình. Bỏ càng nhiều sỏi, nước trong bình sẽ càng dâng cao. Khi nước dâng lên đến miệng bình là nó có thể uống được rồi.
Ngay lập tức, quạ đi khắp nơi để tìm sỏi bất chấp cái nắng nóng như đổ lửa. Sau một thời gian bỏ công đi tìm kiếm những viên sỏi trở về, lúc này nó chỉ việc thả những viên sỏi bỏ vào bình. Sỏi trong bình càng nhiều, nước trong bình càng dâng lên cao hơn. Khi bỏ viên sỏi cuối cùng vào thì mực nước trong bình cũng vừa dâng lên đến miệng và quạ ung dung uống ngụm nước trong bình.
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?
Câu 2 (1,0 điểm): Nội dung chính được nói tới trong văn bản trên là gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Quạ đã làm gì để có thể với được tới nước ? Từ việc làm trên, em thấy quạ có những đức tính gì?
Câu 4 (2,0 điểm): Từ văn bản trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong cuộc sống? Trình bày bằng một đoạn văn ngắn.
Phần 2: Viết (5 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để đương đầu với mọi khó khăn, thử thách.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
- Thể loại: truyện ngụ ngôn. - Phương thức biểu đạt chính: tự sự. |
1,0 điểm |
|
Câu 2 |
Truyện kể về trí thông minh và sự kiên nhẫn của chú quạ khi muốn uống nước trong chai. |
1,0 điểm |
|
Câu 3 |
- Để với được tới nước, Quạ thả những viên sỏi nhỏ vào trong bình cho đến khi mực nước dâng lên đến nơi mà nó có thể với tới được. - Từ việc làm trên, ta thấy quạ có những đức tính như kiên trì, nhận nại. |
1,0 điểm |
|
Câu 4 |
HS trình bày bài học rút ra cho bản thân. + Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn. + Đảm bảo yêu cầu nội dung. Gợi ý: - Bài học: + Khi gặp khó khăn trong cuộc sống, không nên thấy khó mà từ bỏ dễ dàng mà hãy bình tĩnh, kiên trì nhẫn nại nghĩ cách và vượt qua nó. + Sự kiên trì là chìa khóa để giải quyết bất kỳ vấn đề nào vì cuối cùng dù cho tình hình có nghiêm trọng đi chăng nữa, thì bạn cũng sẽ tìm thấy một giải pháp. |
2,0 điểm |
Phần 2: Viết (5 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,5 điểm
0,5 điểm 3,0 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để đương đầu với mọi khó khăn, thử thách. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích. Sau đây là một số gợi ý: I. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tuổi trẻ cần phải có bản lĩnh để đương đầu với mọi khó khăn, thử thách. II. Thân bài * Giải thích: – Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn. * Phân tích, chứng minh: - Biểu hiện của người sống bản lĩnh: + Quyết đoán, không vì người khác nói ra nói vào mà lung lay ý chí quyết tâm của mình. + Người có bản lĩnh thường nói là làm và không nói hai lời. + Khi gặp khó khăn thường không than khóc oán trách số phận hay đổ lỗi cho người này, người kia mà là người tự dám nhận lỗi về mình tự mình khắc phục khó khăn để bước tiếp. + Dám sống theo đuổi ước mơ dù gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống - Ý nghĩa của việc sống bản lĩnh: + Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mục tiêu và dám thực hiện chúng. + Bên cạnh đó, người bản lĩnh cũng dễ dàng thừa nhận những sai sót, khuyết điểm của mình và tiếp thu những cái hay, cái mới, cái hay. + Trước những cám dỗ của cuộc sống, người bản lĩnh hoàn toàn có thể tự vệ và tự ý thức được điều cần phải làm. * Bình luận, mở rộng: + Là học sinh, bản lĩnh được biểu hiện qua nhiều hành vi khác nhau. Đó là khi bạn cương quyết không để cho bản thân mình quay cóp, chép bài trong giờ kiểm tra. Đó là khi bạn sẵn sàng đứng lên nói những sai sót của bạn bè và khuyên nhủ họ. Khi mắc sai lầm, bạn tự giác thừa nhận và sửa sai. III. Kết bài: - Đưa ra bài học nhận thức và hành động Ví dụ: Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh. Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao, thử thách. Bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã,… mỗi chúng ta đang dần tạo nên một bản lĩnh kiên cường. |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo |
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 KẾT NỐI TRI THỨC - ĐỀ SỐ 3
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Tục ngữ |
0 |
3 |
0 |
2 |
0 |
1 |
0 |
60 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
|
Tổng |
0 |
25 |
0 |
35 |
0 |
40 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Tục ngữ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần. - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ; đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh. Thông hiểu: - Hiểu được bài học, chủ đề của các câu tục ngữ. Vận dụng: - Rút ra bài học cuộc sống từ các câu tục ngữ. - Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông. |
3TL |
2TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài tự sự - Xác định được bố cục bài văn, sự việc và nhân vật được kể lại. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng hiểu biết về nhân vật lịch sử đó. - Kể lại tuần tự sự việc có thật liên quan đến nhân vật lịch sử ấy. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về lịch sử, xã hội để được ý nghĩa của sự việc và suy nghĩ của người viết về sự việc được kể. - Nhận xét, rút ra bài học cho bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật sự việc có liên quan đến nhân vật lịch sử đó. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
3TL |
2TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
25% |
35% |
30% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
|||||
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề khảo sát chất lượng Giữa Học kì 2
Năm học ...
Môn: Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Giữa học kì 2 Ngữ Văn lớp 7 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 3)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
- Chết trong còn hơn sống đục.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Thương người như thể thương thân.
- Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Câu 1 (1,0 điểm): Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào? Trình bày khái niệm của thể loại văn học đó.
Câu 2 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó là gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong mỗi câu tục ngữ trên.
Câu 4 (1,0 điểm): Giải thích câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơ”.
Câu 5 (1,0 điểm): Tìm 2 câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được giải thích ở câu trên.
Câu 6 (2,0 điểm): Theo em, trong câu tục ngữ “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, muốn nhắc nhở chúng ta cần học những điều gì? Hãy viết đoạn văn ngắn trình bày ý nghĩa của câu tục ngữ đó.
Phần 2: Viết (5 điểm)
Em viết một bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em yêu quý.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
- Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại tục ngữ về kinh nghiệm sống, phẩm chất, đạo đức sống. - Khái niệm tục ngữ: là những câu nói ngắn gọn, đúc rút kinh nghiệm của dân gian, của nhân dân lao động sản xuất về lối sống, về đời sống và kinh nghiệm sản xuất, trồng trọt. Tục ngữ có hình thức ngắn gọn, súc tích, có thể truyền miệng |
1,0 điểm |
|
Câu 2 |
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
- Câu 1: biện pháp so sánh qua từ "hơn". Chết trong vinh quang, trong sạch còn hơn sống trong tội lỗi, bẩn thỉu - Câu 2: biện pháp ẩn dụ qua từ "đói, sạch, rách, thơm". Dù trong hoàn cảnh nào thì con người cũng cần sống trong trong sạch, giữ gìn nhân phẩm của chính bản thân mình - Câu 3: biện pháp so sánh "như". Ta cần yêu thương người khác như yêu thương chính mình - Câu 4: Biện pháp liệt kê và biện pháp điệp ngữ "học". Con người cần học nhiều thứ và học từ những thứ cơ bản trở đi |
0,5 điểm |
|
Câu 4 |
Câu tục ngữ này có ý nghĩa là dù trong hoàn cảnh nào thì con người vẫn luôn cần giữ gìn và bảo toàn nhân phẩm, danh dự và nhân cách của chính bản thân mình. Hình ảnh ẩn dụ "đói, rách" ẩn dụ cho những hoàn cảnh khó khăn mà con người gặp phải trong cuộc sống. Hình ảnh "sạch, thơm" ẩn dụ cho việc sống trong sạch, bảo toàn danh dự nhân phẩm của chính bản thân mình. Câu tục ngữ ngắn gọn, súc tích đã truyền tải được thông điệp tốt đẹp về việc bảo toàn danh dự, nhân phẩm, sống có tự trọng dù trong hoàn cảnh nào |
1,0 điểm |
|
Câu 5 |
- Giấy rách phải giữ lấy lề. - Chết vinh còn hơn sống nhục,… |
1,0 điểm |
|
Câu 6 |
HS giải thích và trình bày ý nghĩa câu tục ngữ. + Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn. + Đảm bảo yêu cầu nội dung. Gợi ý: - Giải thích: câu tục ngữ nhắc nhở người ta phải học hỏi nhiều điều trong cuộc sống, xã hội thực tế để hoàn thiện bản thân. Học ăn học nói là học cách ăn uống hợp vệ sinh, nói năng lịch sự, rõ ràng, học gói, học mở là thể hiện sự thành thạo, khéo léo. - Câu tục ngữ tuy ngắn gọn, giản dị nhưng ẩn chứa bài học về cách ứng xử sao cho chuẩn mực của con người trong cuộc sống. |
2,0 điểm |
Phần 2: Viết (4 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: mở bài, thân bài và kết bài. |
0,25 điểm
0,25 điểm 2,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm |
|
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em yêu quý. |
||
|
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích. Sau đây là một số gợi ý: - Giới thiệu đôi nét về nhân vật. - Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật. - Kể diễn biến của sự việc, lưu ý sử dụng yếu tố miêu tả. - Nêu ý nghĩa của sự việc. - Nêu suy nghĩ và ấn tượng của em về sự việc |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thơ giàu sắc thái biểu cảm. |
MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II MÔN VĂN LỚP 7 KẾT NỐI TRI THỨC - ĐỀ SỐ 4
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Tục ngữ |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
1 |
0 |
50 |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
50 |
|
Tổng |
0 |
15 |
0 |
35 |
0 |
40 |
0 |
10 |
100 |
||
|
Tỉ lệ % |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||||||
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
|
TT |
Chương/ chủ đề |
Nội dung/ đơn vị kiến thức |
Mức độ đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Tục ngữ |
Nhận biết: - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần. - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của tục ngữ; đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh. Thông hiểu: - Hiểu được bài học, chủ đề của các câu tục ngữ. Vận dụng: - Rút ra bài học cuộc sống từ các câu tục ngữ. - Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông. |
2TL |
2TL |
1TL |
|
|
2 |
Viết |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống |
Nhận biết: - Xác định được kiểu bài nghị luận. - Xác định được bố cục bài văn, vấn đề cần nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày rõ ràng vấn đề và ý kiến của bản thân. - Đưa ra lí lẽ rõ ràng, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến. Vận dụng: - Vận dụng những kỹ năng tạo lập văn bản, vận dụng kiến thức của bản thân về những trải nghiệm xảy ra trong cuộc sống để viết được bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu của để. - Nhận xét, rút ra bài học từ trải nghiệm của bản thân. Vận dụng cao: - Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn lôi cuốn; kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm để làm nổi bật ý của bản thân với vấn đề cần bàn luận. - Lời văn sinh động, giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng. |
1TL* |
|||
|
Tổng |
2TL |
2TL |
1TL |
1TL |
|||
|
Tỉ lệ (%) |
15% |
35% |
40% |
10% |
|||
|
Tỉ lệ chung |
50% |
50% |
|||||
Xem thêm đề thi các môn lớp 7 bộ sách Kết nối tri thức hay, có lời giải chi tiết:
Đề thi Giữa Học kì 2 Toán lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Giữa Học kì 2 Tin học lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Anh lớp 7 Global Success (10 đề có đáp án + ma trận) | Kết nối tri thức
Đề thi Giữa Học kì 2 Khoa học tự nhiên lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Giữa Học kì 2 Lịch sử và Địa lí lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Giữa Học kì 2 Giáo dục công dân lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Đề thi Giữa Học kì 2 Công nghệ lớp 7 Kết nối tri thức (10 đề có đáp án + ma trận)
Xem thêm các chương trình khác:
- TOP 100 Đề thi Toán 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Ngữ Văn 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng anh 7 (cả năm) Explore English năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Giáo dục công dân 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Công nghệ 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tin học 7 (cả năm) (Cánh diều) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng Anh 7 (cả năm) iLearn Smart World năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Toán 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo năm) 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Văn 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo năm) 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tiếng anh 7 (cả năm) Friends plus 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo năm) 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Lịch sử và Địa lí 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Giáo dục công dân 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Công nghệ 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo) năm 2025 - 2026 có đáp án
- TOP 100 Đề thi Tin học 7 (cả năm) (Chân trời sáng tạo) năm 2025 - 2026 có đáp án
