Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?
Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?

1. Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?

Căn cứ vào hướng dẫn lập Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được ghi nhận tại Phụ lục Biểu mẫu sửa đổi ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 thì Mẫu TK1-TS được dùng để:

  • Kê khai đầy đủ thông tin của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (gọi tắt là người tham gia) khi tra cứu không thấy mã số BHXH.
  • Kê khai thông tin của người tham gia đề nghị điều chỉnh thông tin cá nhân, chức danh công việc, phương thức đóng BHXH tự nguyện, nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu,...

Trách nhiệm lập: Người tham gia hoặc Cha/mẹ/người giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi).

Thời gian lập: Khi người tham gia đăng ký tham gia không tìm thấy mã số BHXH hoặc có đề nghị điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT.

2. Hướng dẫn lập tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế mới nhất năm 2025?

Theo hướng dẫn lập mẫu TK1-TS được ghi nhận tại Phụ lục Biểu mẫu sửa đổi ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 thì đơn vị tiến hành điền Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mới nhất năm 2025 như sau:

  • Phần 1: Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số bảo hiểm xã hội:
    • Bắt buộc kê khai từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [11] (trừ chỉ tiêu [8] để tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) như sau:
      • [01]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia.
      • [02]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).
      • [03]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
      • [04]. Quốc tịch: ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
      • [05]. Dân tộc: ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
      • [06]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi căn cước công dân/định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân).
      • [07]. Điện thoại: ghi số điện thoại của người tham gia hoặc số điện thoại để liên hệ với người tham gia.
      • [08]. Email: ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia hoặc địa chỉ thư điện tử để liên hệ với người tham gia (nếu có).
      • [09]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh);
      • [10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): ghi họ tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với người tham gia là trẻ em dưới 6 tuổi.
      • [11]. Địa chỉ nhận kết quả: lựa chọn phương thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
      • Trường hợp nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy; ghi cụ thể, đầy đủ địa chỉ nơi đang sinh sống (số nhà, đường/ phố, thôn/ xóm; xã/ phường/ thị trấn; huyện/ quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) để cơ quan BHXH trả hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác.
      • [12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng theo hướng dẫn.
  • Phần 2: Áp dụng đối với người tham gia tra đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT
    • Cách điền như sau:
      • [13]. Mã số BHXH: ghi mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp cho người tham gia.
      • [14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân: chỉ kê khai một trong các thông tin cá nhân đề nghị điều chỉnh, cụ thể:
      • [14.1]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia.
      • [14.2]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).
      • [14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.
      • [14.4]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh);
      • [14.5]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân).
      • [15]. Mức tiền đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
      • [16]. Phương thức đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHXH tự nguyện): ghi cụ thể phương thức đóng của người tham gia theo quy định (ví dụ: 03 tháng hoặc 06 tháng,...).
      • [17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (áp dụng đối với người tham gia BHYT đăng ký/thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu): ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
      • [18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: ghi nội dung yêu cầu thay đổi, điều chỉnh, như: cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT, chức danh công việc, địa chỉ nhận kết quả, điện thoại, email,...
      • [19]. Hồ sơ kèm theo:
        • Đối với người điều chỉnh thông tin, ghi các loại giấy tờ chứng minh.
        • Đối với người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.
        • Sau khi hoàn tất việc kê khai:
          • Người tham gia ghi nội dung: đã tra cứu không thấy mã số BHXH, tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.
          • Đơn vị sử dụng lao động (người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận) ghi nội dung: xác nhận thông tin điều chỉnh của người tham gia là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận; Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên.

3. Mẫu tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế mới nhất năm 2025 ra sao?

Hiện nay, Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mới nhất năm 2025 là mẫu được ban hành kèm Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023, cụ thể như sau:

Mẫu TK1-TS

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 490/QĐ-BHXH

ngày 28/03/2023 của BHXH Việt Nam)


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI

THAM GIA, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

I. Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH do cơ quan BHXH cấp

[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa):........................................................ [02]. Giới tính:...........................................................................................

[03]. Ngày, tháng, năm sinh:............ /............ /................ [04]. Quốc tịch:................................................

[05]. Dân tộc:................................ [06]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu:...........................................

[07]. Điện thoại:........................................ [08]. Email (nếu có):..........................................................

[09]. Nơi đăng ký khai sinh: [09.1]. Xã:...................................................................................................... [09.2]. Huyện:

................................................................................ [09.3]. Tỉnh:........................................................................

[10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): .....................................................................................................................

[11]. Đăng ký nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

[11.1] Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản điện tử:

[11.2]. Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy, địa chỉ:

[11.2a]. Số nhà, đường/phố, thôn/xóm:......................................................................................................

[11.2b]. Xã:.................................. [11.2c]. Huyện:.................................................... [11.2d]. Tỉnh:..................................

[12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.

II. Áp dụng đối với người tham gia đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT

[13]. Mã số BHXH:............................................................ [14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân:

[14.1]. Họ và tên (viết chữ in hoa):...................................................... [14.2]. Giới tính:...........................................................................................

[14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ........ /............ /.................. [14.4]. Nơi đăng ký khai sinh:

Xã.......................................... Huyện:............................................. Tỉnh:.....

[14.5]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu:............................................................................................................

[15]. Mức tiền đóng: .................................. [16]. Phương thức đóng:..........................................................

[17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu: .....................................................................................................................

[18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: .....................................................................................................................

.....................................................................................................................

[19]. Hồ sơ kèm theo (nếu có): .....................................................................................................................

.....................................................................................................................

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

………, ngày …… tháng …… năm ………
Người kê khai


…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Ghi chú: Người tham gia tra cứu mã số BHXH tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn.


Phụ lục Thành viên hộ gia đình

(Áp dụng đối với: Người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH; Người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng;

Trẻ em dưới 6 tuổi thực hiện cấp thẻ BHYT liên thông dữ liệu với Bộ Tư pháp)

Họ và tên chủ hộ:............................................................................ Số CCCD/ĐDCN:..................................................................................

Mã số hộ gia đình:.................................................................. Điện thoại liên hệ:......................................................................................

Địa chỉ theo nơi thường trú hoặc tạm trú: Số nhà, đường phố, tập thể:...............................................................................................................

Thôn (bản, tổ dân phố):................................................................. Xã (phường, thị trấn):............................................................................

Huyện (quận, Tx, Tp thuộc tỉnh):.................................................... Tỉnh (Tp thuộc Trung ương):..........................................................................

Bảng thông tin thành viên hộ gia đình:

Stt

Họ và tên

Mã số BHXH

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Quốc tịch

Dân tộc

Nơi đăng ký khai sinh

Mối quan hệ với chủ hộ

Số CCCD/ĐDCN/ Hộ chiếu

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

………, ngày …… tháng …… năm ………
Người kê khai


………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?
Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?

4. Bảo hiểm xã hội là gì?

  • Căn cứ vào Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2024 thì Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trong đó, có 2 loại bảo hiểm:
  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

5. Bảo hiểm y tế là gì?

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Bảo hiểm có bao nhiêu loại hình?

Theo phạm vi bảo hiểm, có 7 loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản:

  • Bảo hiểm trọn đời;
  • Bảo hiểm sinh kỳ;
  • Bảo hiểm tử kỳ;
  • Bảo hiểm hỗn hợp;
  • Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
  • Bảo hiểm liên kết đầu tư;
  • Bảo hiểm hưu trí.

6.2. Đi làm được đóng bảo hiểm gì?

Theo đó, khi đi làm người lao động bắt buộc phải đóng 3 loại bảo hiểm bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm y tế;
  • Bảo hiểm thất nghiệp.

6.3. BHXH 1 tháng đóng bao nhiêu?

Mức đóng BHXH (bao gồm cả BHYT, BHTN) của NLĐ hiện nay là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (bao gồm cả lương và các phụ cấp). NSDLĐ đóng là 21,5% các loại bảo hiểm.

6.4. Tại sao nên đóng bảo hiểm xã hội?

Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động. Doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động, khi họ xảy ra các rủi ro như ốm đau, tử tuất hay thai sản,… Không những vậy, việc đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cũng giúp đảm bảo an sinh xã hội.

6.5. Bảo hiểm xã hội chi trả những gì?

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng).